- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ông B yêu cầu được ly hôn đối với bà Ph"
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỚI BÌNH CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 117/2019/HNGĐ-ST Ngày: 13-9-2019 V/v tranh chấp ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỚI BÌNH, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Nguyễn Trọng Quế Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Trương Công Dịnh 2. Ông Hồ Lệ Hoa
- Thư ký phiên toà: Ông Lê Thị Bảo Trâm, là Thư ký Toà án nhân dân huyện Thới Bình. Trong ngày 13 tháng 9 năm 2019, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Thới Bình xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 308/2019/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 7 năm 2019 về tranh chấp ly hôn. Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 150/2019/QĐXXST-HNGĐ ngày 21 tháng 8 năm 2019, giữa các đương sự: 1. Nguyên đơn: Ông Lê Thanh B, sinh năm 1978 (có mặt) Địa chỉ: Ấp C, xã B, huyện Th, tỉnh Cà Mau 2. Bị đơn: Bà Trần Thị Ph, sinh năm 1979 (vắng mặt) Địa chỉ: Khóm 5, thị trấn Th, huyện Th, tỉnh Cà Mau
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Nguyên đơn là ông Lê Thanh B trình bày: Về hôn nhân: Ông B và bà Ph tự nguyện chung sống với nhau và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã B, huyện Th, tỉnh Cà Mau vào ngày 18/8/2015. Quá trình chung sống, hai người xảy ra nhiều mâu thuẫn, bất đồng quan điểm. Nay Ông B yêu cầu được ly hôn đối với bà Ph. Về con chung: Có 01 người con chung tên Lê Mạnh H (giới tính: Nam), sinh ngày 15/5/2015 đang do bà Ph nuôi dạy. Khi ly hôn, ông B đồng ý để bà Ph tiếp tục nuôi dạy con chung. Về tài sản chung và nợ chung: Không có. Tại phiên tòa hôm nay: Ông B vẫn bảo lưu ý kiến như đã được trình bày trên.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Bà Ph được triệu tập hợp lệ tham gia phiên tòa lần thứ hai, nhưng vắng mặt không có lý do. Căn cứ khoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự, xét xử vắng mặt đối với bà Ph. [2] Ông B và bà Ph có đăng ký kết hôn đúng theo quy định, nên được công nhận là vợ chồng. Tuy bà Ph không có ý kiến, nhưng qua tài liệu do phía ông B cung cấp, xác định được hai người đã sống ly thân từ tháng 02 năm 2019 đến nay. Từ khi ly thân đến nay, hai người không quan tâm mà bỏ mặc nhau. Điều này chứng tỏ tình trạng hôn nhân giữa hai người có mâu thuẫn trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, cần chấp nhận yêu cầu của ông B được ly hôn với bà Ph. [3] Các đương sự có 01 người con chung hiện do bà Ph nuôi dạy. Khi ly hôn, ông B đồng ý để bà Ph được tiếp tục nuôi con chung. Ông B được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở. [4] Các đương sự không có tài sản chung và không có nợ chung, nên không xem xét. [5] Ông B là nguyên đơn nên phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Phần ông B tạm ứng án phí được khấu trừ. [6] Tại phiên tòa: Ông B có mặt, nên thời hạn kháng cáo được tính kể từ ngày tuyên án. Bà Ph vắng mặt, nên thời hạn kháng cáo được tính kể từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ. Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 147, khoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 56, các Điều 81, 82 và 83 Luật hôn nhân và gia đình; khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án: 1. Xét xử vắng mặt bà Trần Thị Ph. 2. Chấp nhận yêu cầu của ông Lê Thanh B được ly hôn đối với bà Trần Thị Ph. 3. Bà Ph được quyền tiếp tục nuôi dạy 01 người con chung tên Lê Mạnh H (giới tính: Nam), sinh ngày 15/5/2015. 4. Ông B được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở. 5. Ông B phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Phần Ông B nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0010564 ngày 22/7/2019 do Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thới Bình phát hành được khấu trừ. 6. Ông B được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bà Ph được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Thới B; - Chi cục THADS huyện Thới B; - Phòng KTNV&THA TAnd tỉnh Cà Mau; - Các đương sự; -UBND xã Biển Bạch Đông; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Nguyễn Trọng Quế |