vanban.org

Bản án 117/2018/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận y u cầu khởi kiện của nguy n đơn chị Thiều Thị T đối với bị đơn anh Thiều Đăng H.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Thiều Thị T đƣợc ly hôn với anh Thiều Đăng H (Giấy chứng nhận kết hôn số 07, quy n số 01, ngày 25/02/2007 do Ủy ban nhân dân xã C, huyện X, tỉnh Hà Tĩnh cấp). Về con chung: Chị Thiều Thị T và anh Thiều Đăng H không có con chung nên Tòa án không xem xét giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Thiều Thị T - Thiều Đăng H"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận y u cầu khởi kiện của nguy n đơn chị Thiều Thị T đối với bị đơn anh Thiều Đăng H.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự
THỊ XÃ DĨ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BÌNH DƢƠNG
Bản n số: 117/2018/HNGĐ-ST
Ngày: 24-9-2018
V/v tranh chấp ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ DĨ AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Minh Hoàng.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Nguyễn Văn Minh.

2. Ông Nguyễn Đình Thế.

- Thư ký phiên toà: Bà Nguyễn Đình Đông Quân - Thƣ ký Tòa án nhân dân thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Bƣơng.

- Đ i di n Vi n Ki m sát nh n d n th xã D An t nh nh Dương tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Liễu - i m s t vi n.

Ngày 24 tháng 9 năm 2018, tại trụ sở Tòa n nhân dân thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng xét xử sơ thẩm công khai vụ n hôn nhân gia đình thụ lý số: 627/2018/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 6 năm 2018 về việc “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đƣa vụ n ra xét xử số: 129/2018/QĐXXST-HNGĐ ngày 20 tháng 8 năm 2018, giữa c c đƣơng sự:

1. Nguyên đơn: Chị Thiều Thị T, sinh năm 1981; thƣờng trú: Thôn L, xã C, huyện X, tỉnh Hà Tĩnh; tạm trú: Số 1/9A, khu phố N, phƣờng A, thị xã D, tỉnh Bình Dƣơng. (Có đơn y u cầu giải quyết vắng mặt)

2. Bị đơn: Anh Thiều Đăng Hƣng, sinh năm 1978; thƣờng trú: Thôn L, xã C, huyện X, tỉnh Hà Tĩnh; tạm trú: Số 214A/10, khu phố N, phƣờng A, thị xã D, tỉnh Bình Dƣơng. (Có đơn y u cầu giải quyết vắng mặt)

3. Người làm chứng:

- Anh Hoàng Văn Đ, sinh năm 1982; thƣờng trú: Xã C, huyện X, tỉnh Hà Tĩnh; tạm trú: Hẻm 226, đƣờng số 8, khu 1, phƣờng L, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh. (Có đơn y u cầu giải quyết vắng mặt)

- Anh Thiều Đăng S, sinh năm 1973; thƣờng trú: Số 139/20, đƣờng số 9, khu 5, phƣờng L, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh. (Có đơn y u cầu giải quyết vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Theo đơn khởi kiện đề ngày 06/6/2018 và lời khai trong qu trình tố tụng, nguy n đơn chị Thiều Thị T đã trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: Chị T và anh Thiều Đăng H không quen biết nhau, đƣợc gia đình hai b n giới thiệu, sau đó làm đ m hỏi nhƣng không tổ chức lễ cƣới và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã C, huyện X, tỉnh Hà Tĩnh theo Giấy chứng nhận kết hôn số 07, quy n số 01, ngày 25/02/2007.

Sau khi kết hôn, chị T và anh H vào sinh sống tại số 1/9A, khu phố N, phƣờng A, thị xã D, tỉnh Bình Dƣơng, hiện nay chị vẫn sinh sống và tạm trú ở địa chỉ này. Chung sống đƣợc khoảng 10 ngày, anh H đến sinh sống ở địa chỉ số 214A/10, khu phố N, phƣờng A, thị xã D, tỉnh Bình Dƣơng cho đến nay. Quá trình chung sống ngắn ngủi n n không có hạnh phúc, chị bị ép cƣới n n cũng không có tình cảm với anh H. Từ năm 2007 đến nay, anh chị sống ly thân với nhau, hai b n ít qua lại, không quan tâm đến nhau một thời gian dài, mỗi ngƣời tự đi làm lo cuộc sống của mình. Nay chị T x c định tình cảm vợ chồng không còn, không th hàn gắn, mục đích hôn nhân không đạt đƣợc n n y u cầu đƣợc ly hôn với anh H.

Về con chung: Qu trình chung sống, chị T và anh H không có con chung.

Về tài sản chung: Chị T không y u cầu Tòa án giải quyết.

Về nghĩa vụ chung và nợ chung: Chị T không y u cầu Tòa án giải quyết.

Về n phí hôn nhân gia đình: Chị T chịu theo quy định ph p luật.

- Qu trình tố tụng, bị đơn anh Thiều Đăng H đã đƣợc Tòa n thông b o thụ lý vụ n, triệu tập làm việc đ làm bản tự khai, cung cấp chứng cứ vào ngày 27/7/2018; tham gia phi n họp ki m tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải vào ngày 17/8/2018; tham gia phiên tòa vào các ngày 06/9/2018 và ngày 24/9/2018, nhƣng anh H vắng mặt không có lý do.

- Bi n bản x c minh của Tòa n nhân dân thị xã Dĩ An ngày 26/7/2018 tại UBND phƣờng A và tại UBND phƣờng B th hiện: Hội Liên hiệp phụ nữ phƣờng A và phƣờng B không tiếp nhận thông tin từ cơ sở phản nh về mâu thuẫn vợ chồng giữa chị Thiều Thị T và anh Thiều Đăng H, đồng thời không tiếp nhận đơn y u cầu hòa giải về quan hệ hôn nhân giữa chị T và anh H, đề nghị Tòa n xem xét giải quyết theo thẩm quyền.

- Lời khai của ngƣời làm chứng anh Thiều Đăng S: Tôi là anh ruột của Thiều Thị T, anh vợ của Thiều Đăng H. Do gia đình hai b n quen biết nhau giới thiệu cho T, H quen nhau, sau đó tổ chức đ m hỏi nhƣng không làm đ m cƣới. T, H đăng ký kết hôn năm 2007 ở qu . ết hôn xong T, H vào Dĩ An làm công nhân nhƣng thực tế không sống chung từ năm 2007 cho đến nay. T sinh sống và tạm trú tại khu phố N, phƣờng A, thị xã D, tỉnh Bình Dƣơng. H nghe nói sinh sống ở khu phố N, phƣờng A, thị xã D, tỉnh Bình Dƣơng. T, H chƣa có con chung. Mặc dù kết hôn nhƣng cả hai không có tình cảm, không sống chung, mỗi ngƣời đi làm tự lo cuộc sống của mình.

- Lời khai của ngƣời làm chứng anh Hoàng Văn Đ: Tôi là hàng xóm của Thiều Thị T và Thiều Đăng H ở qu n n biết đƣợc mối quan hệ giữa hai ngƣời. Do gia đình hai b n quen biết nhau giới thiệu cho T, H quen nhau, sau đó tổ chức đ m hỏi nhƣng không làm đ m cƣới. T, H đăng ký kết hôn năm 2007 ở qu . Tôi vào Dĩ An trƣớc làm môi giới nhà đất, còn T, H kết hôn xong vào Dĩ An làm công nhân nhƣng thực tế không sống chung từ năm 2007 cho đến nay. T vào sinh sống và tạm trú tại khu phố N, phƣờng A, thị xã D, tỉnh Bình Dƣơng. H nghe nói vào ở khu phố N, phƣờng A, thị xã D, tỉnh Bình Dƣơng. T, H chƣa có con chung.

- Ý kiến của đại diện Viện i m s t nhân dân thị xã Dĩ An tại phi n tòa: Qu trình giải quyết vụ n từ khi thụ lý cho đến tại phi n tòa, Thẩm ph n và Hội đồng xét xử chấp hành đúng ph p luật về tố tụng dân sự. Nguy n đơn chị Thiều Thị T và bị đơn anh Thiều Đăng H có đơn y u cầu giải quyết vắng mặt, căn cứ khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa n tiến hành xét xử vắng mặt nguy n đơn và bị đơn là đúng quy định. Về nội dung: Về quan hệ hôn nhân, chị T và anh H có đăng ký kết hôn n n là hôn nhân hợp ph p. Tuy nhiên, hôn nhân của anh chị không tự nguyện, không có tình cảm, đã sống ly thân trong một thời gian dài, không th hàn gắn, mỗi ngƣời tự đi làm lo cuộc sống của mình, không ai quan tâm đến ai. Do đó, chị T khởi kiện y u cầu đƣợc ly hôn với anh H là có căn cứ. Qu trình chung sống chị T và anh H không có con chung. Về tài sản chung, nghĩa vụ chung và nợ chung: Chị T không y u cầu Tòa n giải quyết. Căn cứ c c Điều 51, 56 của Luật Hôn nhân và Gia đình đề nghị chấp nhận y u cầu khởi kiện của nguy n đơn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghi n cứu c c tài liệu có trong hồ sơ vụ n đƣợc thẩm tra tại phi n toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phi n toà, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về quan hệ tranh chấp: Chị Thiều Thị T khởi kiện y u cầu đƣợc ly hôn với anh Thiều Đăng H n n đây là vụ n “Tranh chấp ly hôn” theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về thủ tục tố tụng: Nguy n đơn chị Thiều Thị T và bị đơn anh Thiều Đăng H có đơn y u cầu giải quyết vắng mặt, căn cứ khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa n quyết định xét xử vắng mặt nguy n đơn, bị đơn.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Thiều Thị T và anh Thiều Đăng H là vợ chồng, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã C, huyện X, tỉnh Hà Tĩnh theo Giấy chứng nhận kết hôn số 07, quy n số 01, ngày 25/02/2007 n n quan hệ hôn nhân là hợp ph p.

Chị T x c định do hôn nhân không tự nguyện n n anh chị không có tình cảm, không có con chung, đã sống ly thân trong một thời gian dài, mỗi ngƣời tự đi làm lo cuộc sống của mình, không ai quan tâm đến ai, do đó không th tiếp tục chung sống đƣợc với nhau. Chị T trình bày những mâu thuẫn vợ chồng phù hợp với lời khai của những ngƣời làm chứng. Xét mục đích của hôn nhân là nhằm xây dựng gia đình no ấm, bình đẳng, hạnh phúc, đ đạt đƣợc mục đích đó vợ chồng phải tôn trọng, thƣơng y u, chăm sóc, giúp đỡ, tạo điều kiện cho nhau ph t tri n về mọi mặt. Do sống ly thân từ năm 2007 đến nay nên chị T x c định không còn tình cảm và không th tiếp tục quan hệ hôn nhân với anh H. Sau khi Tòa n thụ lý vụ n và nhiều lần triệu tập đến làm việc nhƣng anh H đều vắng mặt không rõ lý do, không đến tham gia phi n hòa giải đ hàn gắn tình cảm vợ chồng. Đồng thời, anh H cũng không có văn bản nào th hiện thiện chí đƣa ra phƣơng ph p hàn gắn mối quan hệ giữa anh và chị T. Do đó, có cơ sở x c định cuộc sống hôn nhân của chị T và anh H không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt đƣợc. Nay chị T y u cầu đƣợc ly hôn với anh H là phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình n n có căn cứ chấp nhận.

Về con chung: Chị Thiều Thị T và anh Thiều Đăng H không có con chung nên Tòa án không xem xét giải quyết.

Về tài sản chung, nghĩa vụ chung và nợ chung: Chị Thiều Thị T không y u cầu Tòa án giải quyết n n Hội đồng xét xử không xem xét.

Ý kiến của đại diện Viện i m s t nhân dân thị xã Dĩ An đề nghị chấp nhận toàn bộ y u cầu khởi kiện của nguy n đơn là phù hợp với quy định của ph p luật.

Về n phí hôn nhân gia đình: Chị Thiều Thị T phải chịu n phí theo quy định của của ph p luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ khoản 1 Điều 28, khoản 4 Điều 147, khoản 1 Điều 228, Điều 238, Điều 266, Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ đi m a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 th ng 12 năm 2016 của Ủy ban Thƣờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng n phí và lệ phí Tòa án.

1. Chấp nhận y u cầu khởi kiện của nguy n đơn chị Thiều Thị T đối với bị đơn anh Thiều Đăng H.

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Thiều Thị T đƣợc ly hôn với anh Thiều Đăng H (Giấy chứng nhận kết hôn số 07, quy n số 01, ngày 25/02/2007 do Ủy ban nhân dân xã C, huyện X, tỉnh Hà Tĩnh cấp).

- Về con chung: Chị Thiều Thị T và anh Thiều Đăng H không có con chung nên Tòa án không xem xét giải quyết.

- Về tài sản chung, nghĩa vụ chung và nợ chung về tài sản: Chị Thiều Thị T không y u cầu nên Tòa án không xem xét giải quyết.

2. Về n phí hôn nhân gia đình: Chị Thiều Thị T phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), đƣợc khấu trừ toàn bộ số tiền tạm ứng n phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng n phí, lệ phí Tòa n số 0019594 ngày 14/6/2018 của Chi cục Thi hành n dân sự thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng.

3. Nguy n đơn, bị đơn vắng mặt có quyền kh ng c o bản n trong thời hạn 15 (mƣời lăm) ngày k từ ngày nhận đƣợc bản n hoặc bản n đƣợc ni m yết hợp lệ./.

Cỡ chữ