- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Huỳnh Toàn T đối với bị đơn bà Huỳnh Thị Hồng V:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 1169/2021/HNGĐ-ST Ngày: 25/11/2021 V/v Tranh chấp ly hôn. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H
Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán- Chủ tọa phiên tòa: Ông Phan Trịnh Minh Đức.
Các Hội thẩm nhân dân
: Bà Lê Thị Nhanh;
Ông Phạm Văn Thanh.
Thư ký phiên tòa: Ông Bùi Viết Nhiên – Thư ký Tòa án nhân dân Thành phố H.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố H: Không tham gia phiên tòa.
Ngày 25 tháng 11 năm 2021, tại trụ sở Tòa án nhân dân dân Thành phố H, xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 469/2020/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 12 năm 2020 về “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 4144/2021/QĐXXST-HNGĐ ngày 04 tháng 11 năm 2021, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Huỳnh Toàn T, sinh năm 1991 (Vắng mặt)
Địa chỉ: Số 1812 Lake HarbinRD, Morrow, GA 30260, USA.
- Bị đơn: Bà Huỳnh Thị Hồng V, sinh năm 1986 (Vắng mặt)
Địa chỉ: Số 24/11 đường LL, tổ 7, khu phố PH, phường TT, thành phố TĐ, Thành phố H.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện và bản tự khai, ông Huỳnh Toàn T trình bày:
Ông Huỳnh Toàn T và bà Huỳnh Thị Hồng V đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân Quận X, Thành phố H theo giấy chứng nhận kết hôn số 01 ngày 06/02/2017.
Sau khi kết hôn cho đến nay, vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn, bất đồng quan điểm sống, thường xuyên cải vả nhau, vợ chồng cách trở nhau về địa lý, nơi sinh sống. Hiện nay vợ chồng không còn sống chung, không còn quan tâm chăm sóc nhau. Nhận thấy cuộc sống vợ chồng không đem lại hạnh phúc, không còn khả năng hàn gắn, mục đích của hôn nhân không đạt được nên ông Huỳnh Toàn T yêu cầu ly hôn bà Huỳnh Thị Hồng V.
Về con chung: Không có.
Về tài sản chung và nợ chung: Không có.
Bị đơn bà Huỳnh Thị Hồng V có bản khai và tại phiên họp ngày 08/11/2021 trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Việc đăng ký kết hôn, mâu thuẫn giữa vợ chồng, con chung, tài sản chung; bà Huỳnh Thị Hồng V đồng ý thống nhất trình bày của ông Huỳnh Toàn T.
Về nợ chung: Ngày 30/3/2021, bà Huỳnh Thị Hồng V có đơn phản tố yêu cầu giải quyết nợ chung của vợ chồng, Tòa án chưa thụ lý đơn phản tố. Tuy nhiên, hiện nay bà Huỳnh Thị Hồng V và ông Huỳnh Toàn T đã tự thỏa thuận giải quyết xong nợ chung, bà Huỳnh Thị Hồng V đã rút đơn yêu cầu phản tố ngày 30/3/2021. Hiện nay, vợ chồng không còn nợ chung.
Ông Huỳnh Toàn T khởi kiện xin ly hôn, bà Huỳnh Thị Hồng V có ý kiến như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Bà Huỳnh Thị Hồng V đồng ý ly hôn ông Huỳnh Toàn T.
Về con chung: Không có.
Về tài sản chung: Không có.
Về nợ chung và nghĩa vụ dân sự khác: Không có.
Ông Huỳnh Toàn T và bà Huỳnh Thị Hồng V yêu cầu Tòa án nhân dân Thành phố H giải quyết, xét xử vắng mặt.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Xét về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án:
Căn cứ đơn khởi kiện của nguyên đơn ông Huỳnh Toàn T yêu cầu ly hôn đối với bị đơn bà Huỳnh Thị Hồng V, đây là quan hệ pháp luật tranh chấp về “Ly hôn theo yêu cầu của một bên” theo quy định tại Khoản 1 Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, thuộc trường hợp “Ly hôn” theo quy định tại Khoản 1 Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Nguyên đơn ông Huỳnh Toàn T đang cư trú tại nước Mỹ (USA) nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa gia đình và người chưa thành niên Tòa án nhân dân Thành phố H theo quy định tại Điều 35, Điều 37, Điều 38, Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Xét sự vắng mặt của nguyên đơn ông Huỳnh Toàn T, bị đơn bà Huỳnh Thị Hồng V tại phiên tòa sơ thẩm:
Nguyên đơn ông Huỳnh Toàn T và bị đơn bà Huỳnh Thị Hồng V có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt nên Hội đồng xét xử tiến hành mở phiên tòa xét xử vắng mặt ông Huỳnh Toàn T, bà Huỳnh Thị Hồng V theo quy định tại Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Huỳnh Toàn T đối với bị đơn bà Huỳnh Thị Hồng V, xét thấy:
Về quan hệ hôn nhân: Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn số 01 ngày 06/02/2017 do Ủy ban nhân dân Quận X, Thành phố H cấp cho ông Huỳnh Toàn T và bà Huỳnh Thị Hồng V; có cơ sở xác định quan hệ hôn nhân giữa ông Huỳnh Toàn T và bà Huỳnh Thị Hồng V là hôn nhân hợp pháp theo quy định tại Điều 8, Điều 9 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
Ông Huỳnh Toàn T yêu cầu ly hôn bà Huỳnh Thị Hồng V với lý do sau khi kết hôn, vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn, bất đồng quan điểm sống, thường xuyên cải vả nhau, vợ chồng cách trở nhau về địa lý, nơi sinh sống. Hiện nay vợ chồng không còn sống chung, không còn quan tâm chăm sóc nhau. Đối với bà Huỳnh Thị Hồng V cũng thừa nhận trình bày của ông Huỳnh Toàn T là đúng và đồng ý ly hôn ông Huỳnh Toàn T. Xét thấy, tình nghĩa vợ chồng giữa ông Huỳnh Toàn T và bà Huỳnh Thị Hồng V không có sự quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ lẫn nhau; điều kiện sống mỗi người mỗi nơi không có sự chia sẻ, thực hiện các công việc trong một gia đình; khả năng đoàn tụ không có nên có cơ sở chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Huỳnh Toàn T ly hôn bà Huỳnh Thị Hồng V theo quy định tại Điều 19, Điều 51, Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
Về con chung, tài sản chung, nợ chung, nghĩa vụ dân sự khác: Ông Huỳnh Toàn T và bà Huỳnh Thị Hồng V trình bày không có nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.
Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Ông Huỳnh Toàn T phải chịu theo quy định tại Khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Khoản 1 Điều 28, Điểm a Khoản 1 Điều 37, Khoản 2 Điều 38, Điều 39, Khoản 4 Điều 147, Điều 238, Điều 266, Điều 271, Điều 273, Điều 278, Điều 280, Khoản 2 Điều 479 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 8, Điều 9, Điều 19, Điều 51, Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Huỳnh Toàn T đối với bị đơn bà Huỳnh Thị Hồng V:
1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Huỳnh Toàn T ly hôn bà Huỳnh Thị Hồng V.
Giấy chứng nhận kết hôn số 01 ngày 06/02/2017 của Ủy ban nhân dân Quận X, Thành phố H cấp cho ông Huỳnh Toàn T và bà Huỳnh Thị Hồng V không còn giá trị pháp lý kể từ ngày Bản án ly hôn của Tòa án có hiệu lực pháp luật.
2. Về con chung: Không có.
3. Về tài sản chung, nợ chung, nghĩa vụ dân sự khác: Không có.
4. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Ông Huỳnh Toàn T phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) nhưng được cấn trừ vào số tiền tạm ứng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) ông Huỳnh Toàn T đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0093353 ngày 24/12/2020 của Cục Thi hành án dân sự Thành phố H.
Thi hành tại Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
5. Về quyền kháng cáo Bản án:
Ông Huỳnh Toàn T vắng mặt tại phiên tòa sơ thẩm được quyền kháng cáo Bản án sơ thẩm trong thời hạn 01 (Một) tháng kể từ ngày Bản án sơ thẩm được tống đạt hợp lệ cho ông Huỳnh Toàn T hoặc kể từ ngày Bản án sơ thẩm được niêm yết hợp lệ theo quy định của pháp luật.
Bà Huỳnh Thị Hồng V vắng mặt tại phiên tòa sơ thẩm được quyền kháng cáo Bản án sơ thẩm trong thời hạn 15 (Mười lăm) ngày kể từ ngày Bản án sơ thẩm được tống đạt hợp lệ cho bà Huỳnh Thị Hồng V hoặc kể từ ngày Bản án sơ thẩm được niêm yết hợp lệ theo quy định của pháp luật.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế theo quy định tại Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành được thực hiện tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND Tối cao; - TAND Cấp cao tại TP.H; - VKSND cấp cao tại TP.H; - VKSND TP.H; - Cục THADS TP.H; - UBND Q9, TPH; - Các đương sự; - Lưu: HS, VT. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Phan Trịnh Minh Đức |