- Tranh chấp gì? án hình sự — "Vũ Đức Mạnh - Tàng trữ trái phép chất ma tuý - tàng trữ trái phép chất ma túy (điều 249 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
- Tòa quyết gì? 1 p dụng: Điểm c khoản 1 Điều 249; điểm s khoản 1 Điều 51; Điều 38 Bộ luật hình sự (sử đổi, bổ sung năm 2025).
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 136 Bộ luật Tố tụng hình sự; Điều 331 Bộ luật Tố tụng hình sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 – NINH BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 116/2026/HS-ST Ngày: 20 - 5 - 2026 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 - NINH BÌNH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Đinh Văn An.
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Phạm Quốc Tuấn và ông Nguyễn Văn Kiệm.
- Thư ký phiên toà: Ông Phạm Thành Trung - Th m tr vi n Toà n nh n khu vực 6 - Ninh Bình.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 6 - Ninh Bình tham gia phiên toà: Ông Phạm Minh Tiến - Kiểm s t vi n.
Ngày 20 th ng 5 năm 2026, tại trụ sở Toà n nh n khu vực 6 - Ninh Bình xét xử sơ th m công kh i vụ n hình sự sơ th m thụ lý số: 63/2026/TLST-HS ngày 26 th ng 3 năm 2026 (Sau đây viết tắt là: 26/3/2026) theo Quyết định đư vụ n r xét xử số: 108/2026/QĐXXST-HS ngày 08/5/2026, đối với bị c o:
Vũ Đức M, sinh năm 1993 tại Hà Nội; nơi cư trú: Tiểu khu Đ, xã P, thành phố Hà Nội; nghề nghiệp: L o động tự do; trình độ văn ho : Lớp 12/12; d n tộc: Kinh; giới tính: N m; tôn gi o: Không; quốc tịch: Việt N m; con ông Vũ Đức T và bà Nguyễn Thị C; Vợ: Đào Thị H; con: Có 02 con, lớn sinh năm 2017, nhỏ sinh năm 2018; tiền n, tiền sự: Không; bị c o bị tạm giữ từ ngày 10/12/2025 và chuyển tạm gi m từ ngày 19/12/2025 tại Trại tạm gi m số 2 Công n tỉnh N đến n y; có mặt.
- Người tham gia tố tụng khác:
+ Người làm chứng: Anh Phạm Văn B; vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo c c tài liệu có trong hồ sơ vụ n và diễn biến tại phi n toà, nội dung vụ n được tóm tắt như s u:
Khoảng 09 giờ 30 phút ngày 10/12/2025, Tổ công t c Công an xã N, tỉnh Ninh Bình tuần tr tại đoạn đường b tông thuộc thôn T, xã N, tỉnh Ninh Bình thì ph t hiện 01 n m th nh ni n đ ng đi bộ một mình có biểu hiện nghi vấn n n tiến hành kiểm tr hành chính. Tại chỗ, người này kh i t n là Vũ Đức M, sinh năm 1993, trú tại: Tiểu khu Đ, xã P, thành phố Hà Nội, đồng thời kh i nhận đ ng cất giữ trong túi quần phí trước, b n phải 01 túi nilong b n trong có 08 vi n nén màu đỏ, tr n c c vi n nén có dập chữ chìm WY, là m túy ngự , mục đích để sử dụng cho bản th n. Tổ công t c đã lập bi n bản bắt người phạm tội quả t ng, thu giữ và ni m phong vật chứng.
* Vật chứng thu giữ: 01 gói giấy màu trắng, được quấn băng dính màu đen, mở r b n trong có 01 túi zíp màu trắng kích thước (2,5x2,5) cm, miệng túi có kẹp nhự , b n trong có 08 vi n nén màu đỏ có kích thước và đặc điểm giống nh u, tr n c c vi n nén, một mặt đều dập chữ chìm WY, được ni m phong trong phong bì d n kín ký hiệu QT. Ngoài r Cơ qu n điều tr còn thu giữ mẫu nước tiểu củ Vũ Đức M được ni m phong trong ch i nhự ký hiệu NT1.
* Kh m xét kh n cấp nơi ở củ Vũ Đức M: Không thu giữ được tài sản, đồ vật gì li n qu n đến vụ n.
* Tại bản kết luận gi m định số 2218/KL-KTHS ngày 15/12/2025 củ Phòng K Công n tỉnh N kết luận: Mẫu viên nén trong phong bì ký hiệu QT gửi giám định là ma túy, có khối lượng 0,829g (không phẩy tám trăm hai mươi chín gam), loại Methamphetamine.
* Tại bản kết luận gi m định số 2219/KL-KTHS ngày 15/12/2025 củ Phòng K Công n tỉnh N kết luận: Tìm thấy chất ma túy Methamphetamine trong mẫu nước tiểu ký hiệu NT1 (ghi thu của Vũ Đức M, sinh năm 1993; nơi cư trú: Tiểu khu Đ, xã P, thành phố Hà Nội) gửi giám định.
* Vũ Đức M kh i về nguồn gốc số Meth mphet mine bị thu giữ: Khoảng 08 giờ 00 phút, ngày 10/12/2025, M đi đến khu vực cầu G thuộc xã P, thành phố Hà Nội mu 09 vi n m túy ngự với gi 500.000 đồng củ một người đàn ông không rõ t n tuổi, đị chỉ. S u đó, M cầm túi nilon b n trong có 09 vi n m túy ngự bỏ vào túi quần phí trước b n phải rồi đi xe ôm củ một người đàn ông không quen biết đến nhà một người bạn t n là B1 ở xã N, tỉnh Ninh Bình để uống rượu. Khi đi đến đường đ thuộc thôn T, xã N, tỉnh Ninh Bình, M xuống xe trả tiền xe ôm rồi đi bộ đến nhà B1. Tr n đường đi, M lấy 01 vi n m túy ngự từ b n trong túi ma túy vừ mu được r sử dụng. S u đó, M tiếp tục đi bộ đến khu vực đ thuộc thôn T, xã N, tỉnh Ninh Bình để chờ B1 đến đón thì bị lực lượng Công n ph t hiện bắt quả tang.
* Về vật chứng: Số Meth mphet mine do Cơ qu n gi m định hoàn trả s u gi m định được ni m phong trong phong bì số 2218/KL-KTHS, ghi “Mẫu vật hoàn trả QT” là vật chứng củ vụ n được chuyển đến Phòng Thi hành n d n sự khu vực 6 - Ninh Bình.
Đối với hành vi sử dụng tr i phép chất m tuý, Công an xã N, tỉnh Ninh Bình đã r Quyết định xử phạt hành chính đối với bị c o.
Quá trình điều tr Vũ Đức M đã kh i nhận toàn bộ hành vi bị c o đã thực hiện trong vụ n.
Tại bản c o trạng số 137/CT-VKS-KV6 ngày 23/3/2026 củ Viện kiểm s t nh n d n khu vực 6 - Ninh Bình đã truy tố Vũ Đức M về tội “Tàng trữ trái phép chất ma tuý” theo điểm c khoản 1 và khoản 5 Điều 249 Bộ luật hình sự năm 2015 (sử đổi, bổ sung năm 2025).
* Tại phiên tòa sơ thẩm hôm nay:
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 6 - N: Giữ nguy n qu n điểm một phần truy tố đối với bị cáo về tội danh và khung hình phạt; rút một phần quyết định truy tố không p dụng hình phạt bổ sung là phạt tiền đối với bị c o theo khoản 5 Điều 249 Bộ luật hình sự. Sau khi phân tích, đ nh gi toàn diện vụ n, đề nghị Hội đồng xét xử (Sau đây viết tắt là: HĐXX): p dụng điểm c khoản 1 Điều 249; điểm s khoản 1 Điều 51; Điều 38 Bộ luật hình sự năm 2015 (sử đổi, bổ sung năm 2025): Xử phạt Vũ Đức M từ 03 năm 06 th ng t đến 03 năm 09 th ng t , đồng thời đề xuất hướng xử lý vật chứng củ vụ n.
- Bị c o Vũ Đức M đã thừ nhận và kh i b o toàn bộ diễn biến hành vi mu , tàng trữ tr i phép chất m túy củ bản th n vào s ng ngày 10/12/2025 đúng như nội dung bản c o trạng đã mô tả và không có ý kiến bào chữ , tr nh luận gì. Bị c o không có ý kiến gì đối với c c hành vi, quyết định tố tụng củ cơ qu n, người có tiến hành tố tụng, kết luận gi m định và lời kh i củ người th m gi tố tụng kh c, bản th n đã nhận thức rõ s i phạm, đề nghị HĐXX xem xét giảm nhẹ hình phạt.
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:
Tr n cơ sở nội dung vụ n, căn cứ vào c c tài liệu trong hồ sơ vụ n đã được tr nh tụng tại phi n toà, Hội đồng xét xử nhận định như s u:
Về tính hợp pháp của các hành vi, quyết định tố tụng của Điều tra viên, Kiểm sát viên, trong quá trình điều tra, truy tố, xét xử: Đều thực hiện đúng th m quyền, trình tự, thủ tục và căn cứ theo quy định của Bộ luật tố tụng hình sự. Quá trình điều tra và tại phiên tòa, bị c o đều không có ý kiến hoặc khiếu nại gì đối với các hành vi, quyết định tố tụng. Do đó, c c hành vi, quyết định tố tụng củ Điều tra viên, Kiểm s t vi n trong c c gi i đoạn tố tụng đã thực hiện và b n hành đều hợp pháp, tuân thủ các nguyên tắc tố tụng cũng như đảm bảo việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm được gi o theo quy định.
Tại phi n toà Đại diện Viện kiểm sát rút một phần quyết định truy tố không p dụng hình phạt bổ sung là phạt tiền đối với bị c o theo khoản 5 Điều 249 Bộ luật hình sự, x c định rõ bị c o phạm tội không nhằm mục đích thu lời bất chính, bản th n không có thu nhập, không có tài sản ri ng, n n đảm bảo căn cứ chấp nhận.
Về tội danh: Lời kh i nhận tội củ bị c o tại phi n tò ph hợp với diễn biến nội dung vụ n được chứng minh tại bi n bản bắt người phạm tội quả t ng, vật chứng thu giữ, kết luận gi m định về m túy, cũng như chính lời kh i củ bị c o trong gi i đoạn điều tr , ngoài r còn ph hợp với c c tài liệu, chứng cứ kh c được thu thập theo trình tự luật định, phản nh đúng sự thật kh ch qu n củ vụ n.
Như vậy, có đủ cơ sở pháp lý kết luận: Hồi 09 giờ 30 phút, ngày 10/12/2025, tại thôn T, xã N, tỉnh Ninh Bình; tổ công t c Công an xã N, tỉnh Ninh Bình phát hiện, bắt quả t ng Vũ Đức M đ ng có hành vi cất giữ tr i phép 0,829 gam ma túy loại Methamphetamine trong túi quần phí trước, b n phải nhằm mục đích để sử dụng.
Hành vi n u tr n củ Vũ Đức M đã đủ yếu tố cấu thành tội: “Tàng trữ trái phép chất ma tuý”, tội phạm và hình phạt được quy định tại điểm c khoản 1 Điều 249 Bộ luật hình sự.
Quan điểm kết tội của Viện kiểm sát nhân dân khu vực 6 - Ninh Bình đối với bị cáo hoàn toàn đúng người, đúng tội, đảm bảo căn cứ pháp luật.
Về hình phạt: Hành vi phạm tội củ Vũ Đức M là nguy hiểm cho xã hội, x m phạm đến chính s ch độc quyền quản lý đặc biệt củ Nhà nước đối với chất m tuý, làm mất n ninh trật tự tại đị phương, ảnh hưởng xấu đến kỉ cương ph p luật, chu n mực đạo đức, lối sống, là nguy n nh n ph t sinh nhiều tệ nạn xã hội, c c loại tội phạm kh c. Bản th n bị c o là người đã có gi đình ổn định, có đủ nhận thức về ph p luật nhưng lại thiếu gương mẫu và ý thức rèn luyện, lại luôn thể hiện lối sống tự do, buông thả n n đã s vào nghiện ngập m túy, dẫn đến phạm tội. Đ nh gi tính chất, mức độ, hành vi phạm tội củ bị c o, HĐXX thấy cần thiết phải p dụng hình phạt t với mức n nghi m khắc, mới có t c dụng cải tạo bị c o trở thành công d n tốt, cũng như để răn đe, phòng ngừ tội phạm chung trong xã hội, đặc biệt là tội phạm về m tuý trong tình hình hiện n y.
- Về nhân thân: Bị c o có nh n th n tốt, chư có tiền n, tiền sự.
- Về tình tiết tăng nặng: Bị c o không phải chịu tình tiết tăng nặng nào.
- Về tình tiết giảm nhẹ: Qu trình điều tr cũng như tại phi n tò bị c o đều thành kh n kh i nhận toàn bộ hành vi phạm tội củ bản th n, đồng thời thể hiện sự ăn năn hối cải trước ph p luật n n bị c o được hưởng c c tình tiết giảm nhẹ quy định tại điểm s khoản 1 Điều 51 Bộ luật hình sự. HĐXX sẽ c n nhắc tình tiết này để giảm nhẹ một phần hình phạt cho bị c o, tạo điều kiện cho bị c o y n t m cải tạo, sớm t i hò nhập cộng đồng, cũng như thấy được tính nh n đạo củ ph p luật đối với người phạm tội.
Xét thấy cần tiếp tục tạm gi m đối với bị c o để đảm bảo thi hành án hình sự, nên Quyết định tạm giam bị cáo 45 ngày, kể từ ngày tuy n n theo Điều 329 Bộ luật tố tụng hình sự .
Về hình phạt bổ sung: Xét mục đích phạm tội, cũng như tình hình kinh tế củ bị c o, n n không cần thiết phải p dụng hình phạt bổ sung (là phạt tiền) đối với bị c o theo quy định tại Điều 35 và khoản 5 Điều 249 Bộ luật hình sự như qu n điểm củ Đại diện Viện kiểm s t tại phi n toà là ph hợp ph p luật.
Về xử lý vật chứng của vụ án: Số Meth mphet mine thu giữ củ bị c o c ng b o gói, được Phòng K - Công n tỉnh N hoàn trả s u gi m định, đ y là chất Nhà nước cấm tàng trữ, lưu hành, n n tịch thu và ti u huỷ.
Án phí hình sự sơ thẩm: Bị cáo phải chịu theo quy định pháp luật.
Quyền kháng cáo: Bị c o được thực hiện theo quy định củ ph p luật.
Về vấn đề khác:
- Đối với người b n m tuý cho M, M kh i là một người đàn ông không quen biết (không biết t n, tuổi, đị chỉ củ người này) ở khu vực cầu G - Hà Nội. Ngoài lời kh i củ M không còn tài liệu nào kh c chứng minh n n Cơ qu n điều tr không có căn cứ x c minh, làm rõ.
- Đối với người th nh ni n t n là B1 ở xã N, tỉnh Ninh Bình; M kh i đến nhà B1 uống rượu nhưng không nhớ t n tuổi đầy đủ, đị chỉ cụ thể củ B1 ở đ u n n không có căn cứ x c minh, làm rõ.
- Đối với việc gi m định m túy trong nước tiểu củ M cho kết quả dương tính, tại cơ qu n điều tr M kh i nhận: Ngày 10/12/2025 M một mình sử dụng 01 vi n m túy ngự vừ mu được tại khu vực xã N, tỉnh Ninh Bình. Kết quả x c minh x c định bị c o không thuộc trường hợp phải chịu tr ch nhiệm hình sự về hành vi sử dụng tr i phép chất m túy theo Điều 256 BLHS n n Công an xã N, tỉnh Ninh Bình xử phạt vi phạm hành chính đối với M về hành vi Sử dụng tr i phép chất m tuý theo Nghị định 144/2021/NĐ-CP ngày 31/12/2021 củ Chính Phủ là ph hợp ph p luật. Do đó HĐXX không đề cập.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
1 p dụng: Điểm c khoản 1 Điều 249; điểm s khoản 1 Điều 51; Điều 38 Bộ luật hình sự (sử đổi, bổ sung năm 2025).
Tuyên bố: Bị cáo Vũ Đức M phạm tội “Tàng trữ trái phép chất ma tuý”.
Xử phạt: Bị c o Vũ Đức M 03 (Ba) năm 09 (Chín) tháng tù. Thời hạn chấp hành hình phạt t tính từ ngày 10/12/2025.
2 p dụng Điều 47 Bộ luật hình sự và Điều 106 Bộ luật tố tụng hình sự.
Tịch thu và tiêu hủy: 01 (một) Phong bì ni m phong có số 2218/KTHS, tr n bề mặt phong bì ghi "Mẫu vật hoàn trả QT" củ Phòng K - Công n tỉnh N.
(Vật chứng có đặc điểm, tình trạng, số hiệu được ghi trong biên bản giao, nhận vật chứng lập ngày 31/3/2026 giữa Cơ quan Cảnh sát điều tra - Công an tỉnh N và Phòng Thi hành án dân sự khu vực 6 - Ninh Bình).
3 Căn cứ Điều 136, 331, 333 Bộ luật tố tụng hình sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 củ Ủy b n thường vụ Quốc Hội:
- Án phí hình sự sơ thẩm: Bị c o Vũ Đức M phải nộp 200.000 (Hai trăm nghìn) đồng.
- Về quyền kháng cáo: n xử công kh i sơ th m, bị c o được quyền kh ng c o bản n trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuy n án.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định của các Điều 6,7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND Tối C o (Vụ GĐKT I); - TAND tỉnh Ninh Bình; - VKSND tỉnh Ninh Bình; - Trại tạm gi m số 2 - CA tỉnh Ninh Bình; - Phòng HSNV- CA tỉnh Ninh Bình; - VKSND khu vực 6 - tỉnh Ninh Bình; - Cơ qu n CSĐT, Cơ qu n THA hình sự - CA tỉnh Ninh Bình; - THADS tỉnh Ninh Bình; - Bị c o; - Lưu: Hồ sơ + Văn phòng. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ Đinh Văn An |