- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, nuôi con"
- Tòa quyết gì? Căn c các Đi u , 1, , và Lu t Hôn nhân và gia đình năm 01 ; các Đi u 1 , 1 7,
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11 | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH AN GIANG Bản án số: 116/2025/HNGĐ-ST Ngày: 31-12-2025 “V/v tranh chấp hôn nhân và gia đình ly hôn, tranh chấp về nuôi con” |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11, TỈNH AN GIANG
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán - Chủ toạ phiên tòa: Bà Ngô Thị Lắm.
- Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Thanh Liêm;
2. Ông Ngô Văn Được.
.
Thư ký phiên tòa: Ông Huỳnh Trọng Khiêm, là Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 11, tỉnh An Giang.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 11, tỉnh An Giang tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Kiều Tiên - Kiểm sát viên.
Ngày 31 tháng 12 năm 2025, t i tr s Tòa án nhân dân khu vực 11 t
s th m công khai v án hôn nhân và gia đình th lý số: 288/2025/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 10 năm 2025 về vi c “tranh chấp hôn nhân và gia đình ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết định đưa v án ra t
số 381/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 03 tháng 12 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số 378/2025/QĐ-HNGĐ ngày 22 tháng 12 năm 2025, giữa các đư ng sự:
Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1989; địa chỉ: số E, tổ A, ấp A, ã H, tỉnh An Giang; căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx, ngày 12/8/2021 do C c Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự ã hội cấp; có mặt.
Bị đơn: Bà Trần Thị B T1, sinh năm 1990; địa chỉ: số A, tổ A, ấp M, ã N, tỉnh An Giang; vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Theo đơn khởi kiện và lời khai cung cấp trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn ông Nguyễn Văn T trình bày:
Ông T và bà T1 do quen biết, tìm hiểu nhau và kết hôn với nhau vào năm 2012, có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật t i Ủy ban nhân dân ã H, huy n C (nay là ã H). Trong thời gian chung sống, vợ chồng có sinh được con chung tên Nguyễn Trần Trúc L, sinh ngày 28/8/2013. Hi n t i, cháu L đang sống cùng với bà T1.
Vợ chồng chung sống h nh phúc đến cuối năm 2013 thì phát sinh mâu thuẫn do ông T thường uyên đi làm ăn a, bà H cùng các con về nhà cha mẹ ruột sinh sống, ông T muốn hàn gắn tình cảm vợ chồng nhưng không được. Ông T và bà T1 không còn sống chung với nhau từ cuối năm 2013 đến nay, không tới lui thăm nhau.
Nhận thấy tình cảm không còn nên ông T yêu cầu ly hôn với bà T1; đồng ý để bà T1 được tiếp t c nuôi dưỡng, chăm sóc con chung, ông T không phải cấp dưỡng nuôi d y con; không yêu cầu Tòa án em t, giải quyết về tài sản chung và nợ chung.
- Bị đ n bà Trần Thị B T1 đã được Tòa án tri u tập hợp l nhưng vẫn vắng mặt trong suốt quá trình giải quyết v án nên Tòa án không ghi nhận được ý kiến.
T i phiên tòa,
- Nguyên đ n ông Nguyễn Văn T vẫn giữ nguyên ý kiến trình bày như trong giai đo n chu n bị t và không cung cấp thêm tài li u, chứng cứ.
- Ý kiến của Kiểm sát viên tham gia phiên tòa:
Vi c tuân theo pháp luật của Th m phán, Hội đồng t , Thư ký Tòa án trong giai đo n chu n bị t và t i phiên tòa: Th m phán, Hội đồng t , Thư ký Tòa án đã tuân theo đúng các quy định của Bộ luật Tố t ng dân sự.
Vi c tuân theo pháp luật tố t ng của người tham gia tố t ng: Nguyên đ n đã thực hi n đúng theo quy định t i các Điều 70, 71 Bộ luật Tố t ng dân sự. Bị đ n đã được Tòa án tri u tập hợp l đến lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không lý do nên căn cứ Điều 227 và Điều 228 Bộ luật Tố t ng dân sự nên Hội đồng t
tiến hành t vắng mặt đối với bà T1.
Về vi c giải quyết v án: Đề nghị Hội đồng t căn cứ các Điều 56, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đình, đề uất: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của ông Nguyễn Văn T đối với bà Trần Thị B T1; bà T1 được tiếp t c chăm sóc, nuôi dưỡng con chung Nguyễn Trần Trúc L, sinh ngày 28/8/2013, ông T không phải cấp dưỡng nuôi d y con chung.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về tố t ng:
Ông Nguyễn Văn T kh i ki n yêu cầu ly hôn với bà Trần Thị B T1, bà T1 cư trú trên địa bàn ã N, tỉnh An Giang. X t, đây là tranh chấp về hôn nhân và gia đình thuộc th m quyề giải quyết của Tòa án nhân dân Khu vực 11 theo quy định t i khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố t ng dân sự.
Bà Trần Thị B T1 đã được tri u tập hợp l tham gia phiên tòa nhưng vắng mặt không rõ lý do nên Hội đồng t tiến hành t vắng mặt theo quy định t i khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố t ng dân sự.
Về nội dung:
Về hôn nhân:
Ông Nguyễn Văn T khai, ông T và bà T1 do quen biết, tìm hiểu nhau và kết hôn với nhau vào năm 2012, có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật t i Ủy ban nhân dân ã H (nay là xã H) nên quan h hôn nhân giữa ông T và bà T1 là hợp pháp, được pháp luật thừa nhận và bảo v .
Ông T ác định, vợ chồng chung sống h nh phúc đến cuối năm 2013 thì phát sinh mâu thuẫn do ông T hay đi làm a, bà T1 cùng con về sống bên cha mẹ ruột, ông có hàn gắn tình cảm vợ chồng nhưng không được. Vợ chồng không còn sống chung từ năm 2013 cho đến nay, không tới lui thăm nhau.
X t thấy, uất phát từ mâu thuẫn trong thời gian chung sống, ông T và bà T1 không gần nhau trong khoảng thời gian dài, ông T muốn hàn gắn tình cảm vợ chồng nhưng không được, vợ chồng không còn sống chung với nhau từ năm 2013 đến nay. Mặc khác, bà T1 cũng không có ý kiến phản đối về yêu cầu ly hôn của ông T. Cho nên, có căn cứ ác định mâu thuẫn giữa ông T và bà T1 là trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, m c đích của hôn nhân không đ t được. Do đó, Hội đồng t chấp nhận yêu cầu ly hôn của ông T đối với bà T1 theo quy định t i khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
Về con chung: Ông T ác định, trong thời gian chung sống, vợ chồng có sinh con chung tên Nguyễn Trần Trúc L, sinh ngày 28/8/2013. Hi n t i, cháu L đang sống cùng với bà T1. Ông T đồng ý để bà T1 được tiếp t c chăm sóc, nuôi dưỡng con chung.
X t thấy, cháu L hi n do bà T1 chăm sóc, nuôi dưỡng. Cháu L hi n trên 07 tuổi nhưng Tòa án không ghi nhận được ý kiến của cháu về nguy n vọng chung sống với cha hoặc mẹ sau khi ly hôn do ông T và bà T1 không dẫn cháu theo yêu cầu của Tòa án. Mặc khác, ông T vẫn đồng ý để bà T1 được chăm sóc, nuôi dưỡng con chung. Do đó, Hội đồng t giao cháu L cho bà T1 tiếp t c chăm sóc, nuôi dưỡng là phù hợp với Điều 81 Luật hôn nhân và gia đình.
Về cấp dưỡng nuôi con: Bà T1 không yêu cầu ông T cấp dưỡng nuôi d y con chung nên không đề cập giải quyết.
Về tài sản chung và nợ chung: Ông T không yêu cầu Tòa án em t, giải quyết nên không đề cập giải quyết.
Về án phí hôn nhân s th m: Ông T phải chịu án phí hôn nhân s th m theo quy định của pháp luật tố t ng dân sự. Bà T1 không phải chịu án phí hôn nhân s th m.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn c các Đi u , 1, , và Lu t Hôn nhân và gia đình năm 01 ; các Đi u 1 , 1 7,
và 7 Bộ lu t Tố tụng dân s năm 01 ; đi m a khoản Đi u 7 Nghị quyết
01 UBTVQH1 ngày 0 tháng 1 năm 01 của y ban Th ờng vụ quốc hội quy định v m c thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu kh i ki n của ông Nguyễn Văn T đối với bà Trần Thị B T1.
- Về hôn nhân: Ông Nguyễn Văn T được ly hôn với bà Trần Thị B T1.
- Về con chung: Bà Trần Thị B T1 được tiếp t c chăm sóc, nuôi dưỡng con chung tên Nguyễn Trần Trúc L, sinh ngày 28/8/2013. Ông Nguyễn Văn T không phải cấp dưỡng nuôi d y con chung.
Bà Trần Thị B T1 cùng các thành viên gia đình (nếu có) không được cản tr ông Nguyễn Văn T trong vi c thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo d c con chung.
Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của người thân thích của con, c quan có th m quyền, Toà án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, buộc cấp dưỡng nuôi con chung dựa trên các căn cứ do pháp luật quy định.
2. Về án phí s th m:
Ông Nguyễn Văn T phải chịu án phí hôn nhân s th m 00.000 (ba trăm nghìn) đ ng nhưng được trừ vào tiền t m ứng án phí 00.000 (ba trăm nghìn) đ ng đã nộp theo biên lai thu t m ứng án phí, l phí Tòa án số 0005717 do Thi hành án dân sự tỉnh An Giang cấp ngày 23 tháng 10 năm 2025. Ông Nguyễn Văn T đã nộp đủ án phí.
Bà Trần Thị B T1 không phải chịu án phí hôn nhân s th m.
3. Trong thời h n 15 ngày, kể từ ngày tuyên án, ông Nguyễn Văn T có quyền kháng cáo để yêu cầu Toà án nhân dân tỉnh An Giang t phúc th m. Riêng thời h n kháng cáo của bà Trần Thị B T1 là 15 ngày kể từ ngày bản án được giao hoặc được niêm yết.
Tr ờng hợp bản án, quyết định đ ợc thi hành theo quy định tại Đi u Lu t Thi hành án dân s thì ng ời đ ợc thi hành án dân s , ng ời phải thi hành án dân s có quy n thoả thu n thi hành án, quy n yêu cầu thi hành án, t nguyện thi hành án hoặc bị c ỡng chế thi hành án theo quy định tại các Đi u , 7 và 9 Lu t thi hành án dân s ; Thời hiệu thi hành án đ ợc th c hiện theo quy định tại Đi u 0 Lu t thi hành án dân s .
| Nơi nhận: - VKSND khu vực 11 (2); - TAND tỉnh An Giang (1); - Phòng THADS khu vực 11 (1); - Các đư ng sự; - UBND ã Hội An (1); - Lưu hồ s (1); - Lưu văn phòng (1). | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Ngô Thị Lắm |