- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyễn Ngô Đoàn"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Nguyễn Ngô Đ đối với bà Vũ Ngọc A về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.
- Căn cứ chính? Điều 68 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2-ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 116/2025/DS-ST Ngày: 22- 9- 2025 V/v tranh chấp hợp đồng vay tài sản” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2-ĐỒNG NAI
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Dương Tấn Hưng
Các Hội thẩm nhân dân: Bà Nguyễn Thị Ngọc Đẹp..
Ông Nguyễn Văn Ba.
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Hoài Hân – Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 2-Đồng Nai.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 2-Đồng Nai tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Hải – Kiểm sát viên.
Ngày 22 tháng 9 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 2- Đồng Nai xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 61/2025/TLST - DS ngày 26 tháng 02 năm 2025 về “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 78/2025/QĐXXST-DS ngày 14 tháng 8 năm 2025; Quyết định hoãn phiên toà số 452/2025/QĐST-DS ngày 04/9/2025 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Ngô Đ, sinh năm 1985.
Địa chỉ: Số 28C7, Tổ Lộ C, Khu phố 11, phường T, thành phố B, tỉnh Đ (nay số 28C7, Tổ Lô C, khu phố 11, phường T tỉnh Đ).
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Duy B, sinh năm 1974 (có mặt).
Địa chỉ: Số 01/Lộ B, khu phố 11, Phường T, thành phố B, tỉnh Đ (nay số 01/Lô B, khu phố 11, phường T, tỉnh Đ).
- Bị đơn: Bà Vũ Ngọc A, sinh năm 1995 (vắng mặt).
Địa chỉ: Đường N23, Tổ 08, ấp A, xã L, huyện L, tỉnh Đ (nay Đường N23, Tổ 08, ấp A, xã L, tỉnh Đ).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
1. Theo đơn khởi kiện ngày 31 tháng 12 năm 2024, các lời khai tiếp theo trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa nguyên đơn ông Nguyễn Ngô Đ ủy quyền cho ông Nguyễn Duy B đại diện trình bày:
Do anh Đ và chị Vũ Ngọc A là chỗ quen biết nhau.
Ngày 16/8/2023 anh Nguyễn Ngô Đ có cho chị Vũ Ngọc A vay số tiền là 300.000.000 đồng; thời hạn vay 03 tháng, thỏa thuận lãi suất 1%/tháng; từ khi vay đến nay chị A không trả né trA không trả gốc và lãi cho anh Đ, anh Đ làm việc, gọi điện nhưng chị A cũng không trả cho anh Đ.
Nay anh Nguyễn Ngô Đ yêu cầu chị Vũ Ngọc A phải trả số tiền nợ gốc 300.000.000 đồng và tiền lãi tính từ ngày 16/8/2023 đến ngày 30/12/2024 là 16 tháng 14 ngày với lãi suất là 0,83%/tháng với số tiền là 41.000.000 đồng tiền lãi (300.000.000 đồng x 16 tháng 14 ngày x 0,83%/tháng).
- Bị đơn bà Vũ Ngọc A đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vắng mặt không có lý do nên không có ý kiến.
3. Ý kiến của kiểm sát viên tại phiên tòa:
+ Về thủ tục tố tụng:Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán trong việc xác định thẩm quyền, thu thập chứng cứ và tiến hành tố tụng đúng quy định. Hội đồng xét xử tiến hành tố tụng đúng quy định của pháp luật tố tụng dân sự. Nguyên đơn được đảm bảo quyền lợi và chấp hành pháp luật trong suốt quá trình giải quyết vụ án. Bị đơn không chấp hành pháp luật trong quá trình giải quyết vụ án.
+ Về nội dung giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Nguyễn Ngô Đ đối với bà Vũ Ngọc A về "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
Buộc của bà Vũ Ngọc A phải trả cho ông Nguyễn Ngô Đ số tiền nợ là 341.000.000 đồng; trong đó : 300.000.000 đồng vốn; 41.000.000 đồng tiền lãi.
Về án phí: Do yêu cầu khởi kiện của ông Nguyễn Ngô Đ được chấp nhận nên bà Vũ Ngọc A phải chịu án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án dân sự là 17.050.000 đồng (341.000.000 đồng x 5%)
Hoàn lại số tiền tạm ứng án phí là 8.496.000 đồng cho ông Nguyễn Ngô Đ theo biên lai thu số số 0014654 ngày 18 tháng 02 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Long Thành nay là Phòng Thi hành án dân sự khu vực 2.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về tư cách tham gia tố tụng:
Ông Nguyễn Ngô Đ khởi kiện bà Vũ Ngọc A nên căn cứ vào khoản 2 Điều 68 Bộ luật tố tụng dân sự, xác định ông Nguyễn Ngô Đ là nguyên đơn.
Bà Vũ Ngọc A bị ông Nguyễn Ngô Đ khởi kiện nên căn cứ vào khoản 3 Điều 68 Bộ luật tố tụng dân sự, xác định bà Vũ Ngọc A là bị đơn.
Về thẩm quyền giải quyết: Bị đơn bà Vũ Ngọc A cư trú tại ấp An Bình, xã Lộc An, huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai là nay ấp An Bình, xã Long Thành, tỉnh Đồng Nai nên Tòa án nhân dân khu vực 2-Đồng Nai có thẩm quyền giải quyết theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về quan hệ tranh chấp: Ông Nguyễn Ngô Đ khởi kiện bà Vũ Ngọc A trả số tiền nợ và tiền lãi nên Tòa án xác định đây quan hệ là "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản".
Về thủ tục tố tụng: Bị đơn bà Vũ Ngọc A đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ 02 nhưng vắng mặt không có lý do nên căn cứ vào khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, xử vắng mặt bà Vũ Ngọc A.
Về nội dung:
Ngày 16/8/2023 ông Nguyễn Ngô Đ có cho bà Vũ Ngọc A vay số tiền 300.000.000 đồng; thời hạn vay 03 tháng; thỏa thuận lãi suất 1%/tháng; sau đó, bà Vũ Ngọc A không trả tiền vốn và lãi cho ông Nguyễn Ngô Đ nên ông Đ khởi kiện bà A. Tại phiên tòa, đại diện ông Đ yêu cầu bà A phải trả là 341.000.000 đồng; trong đó : 300.000.000 đồng vốn; 41.000.000 đồng tiền lãi.
Đối với bị đơn bà Vũ Ngọc A đã được Tòa án tống đạt thông Bo thụ lý vụ án và các văn bản tố tụng khác. Tuy nhiên, bà Vũ Ngọc A không có ý kiến về vấn đề ông Nguyễn Ngô Đ khởi kiện; do đó, Tòa án căn cứ vào các chứng cứ nguyên đơn ông Nguyễn Ngô Đ giao nộp cho Tòa án thể hiện bà Vũ Ngọc A có vay tiền của ông Nguyễn Ngô Đ nên yêu cầu khởi kiện của ông Đ là có căn cứ.
Về lãi suất: Tại phiên tòa, đại diện ông Nguyễn Ngô Đ yêu cầu bà Vũ Ngọc A trả lãi 0,83%/tháng tính từ ngày 16/8/2023 đến ngày 30/12/2024 là 16 tháng 14 ngày với số tiền là 41.000.000 đồng tiền lãi (300.000.000 đồng x 16 tháng 14 ngày x 0,83%/tháng) là có căn cứ.
Từ những phân tích trên, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Nguyễn Ngô Đ đối với bà Vũ Ngọc A.
Buộc của bà Vũ Ngọc A phải trả cho ông Nguyễn Ngô Đ số tiền nợ là 341.000.000 đồng; trong đó : 300.000.000 đồng vốn; 41.000.000 đồng tiền lãi.
Về án phí: Do yêu cầu khởi kiện của ông Nguyễn Ngô Đ được chấp nhận nên bà Vũ Ngọc A phải chịu án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án dân sự là 17.050.000 đồng (341.000.000 đồng x 5%)
Hoàn lại số tiền tạm ứng án phí là 8.496.000 đồng cho ông Nguyễn Ngô Đ theo biên lai thu số số 0014654 ngày 18 tháng 02 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Long Thành nay là Phòng Thi hành án dân sự khu vực 2.
Về chi phí tố tụng: Bà Vũ Ngọc A phải chịu 4.000.000 đồng chí phí tố tụng, ông Nguyễn Ngô Đ đã tạm ứng nên cần buộc bà A phải trả lại cho ông Nguyễn Ngô Đ 4.000.000 đồng (bốn triệu đồng).
Quan điểm của Viện kiểm sát nhân dân khu vực 2-Đồng Nai là phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên ghi nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 5, khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 150, Điều 271, Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 463, 465, 466, 468, 470 Bộ luật dân sự năm 2015.
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Nguyễn Ngô Đ đối với bà Vũ Ngọc A về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.
Buộc của bà Vũ Ngọc A phải trả cho ông Nguyễn Ngô Đ số tiền nợ là 341.000.000 đồng; trong đó : 300.000.000 đồng vốn; 41.000.000 đồng tiền lãi.
- Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
2. Về án phí: Do yêu cầu khởi kiện của ông Nguyễn Ngô Đ được chấp nhận nên bà Vũ Ngọc A phải chịu án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án dân sự là 17.050.000 đồng (341.000.000 đồng x 5%)
Hoàn lại số tiền tạm ứng án phí là 8.496.000 đồng cho ông Nguyễn Ngô Đ theo biên lai thu số số 0014654 ngày 18 tháng 02 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Long Thành nay là Phòng Thi hành án dân sự khu vực 2.
4. Về chi phí tố tụng: Bà Vũ Ngọc A phải chịu 4.000.000 đồng chí phí tố tụng, ông Nguyễn Ngô Đ đã tạm ứng nên cần buộc bà A phải trả lại cho ông Nguyễn Ngô Đ 4.000.000 đồng (bốn triệu đồng).
5. Về quyền kháng cáo: Đương sự có mặt được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Các đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày được tống đạt hợp lệ hoặc niêm yết bản án theo quy định của pháp luật.
6. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Nai; - Viện kiểm sát nhân dân khu vực 2-Đồng Nai; - Phòng Thi hành án dân sự khu vực 2; - Các đương sự; - Lưu: HS, Văn phòng, Thẩm phán (3). | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Dương Tấn Hưng |