vanban.org

Bản án 116/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Căn c các Đi u 56, 58, 81, 82, 83, 84 Lu t Hôn nhân và Gia đình năm

2014; các Đi u 28, 35, 39, 144, 147,227, 228, 273 Bộ lu t Tố tụng D sự năm 2015; đi m a khoản 5 Đi u 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của y ban thường vụ quốc hội quy định v m c thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Chấp nhận yêu cầu khởi kiệ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Căn c các Đi u 56, 58, 81, 82, 83, 84 Lu t Hôn nhân và Gia đình năm
TÒA ÁN NHÂN D
HUYỆN CHỢ MỚI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH AN GIANG
Bản án số: 116/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 27/4/2023
“V/v tranh chấp hôn nhân và gia
đình ly hôn, tranh chấp về
nuôi con”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN D HUYỆN CHỢ MỚI, TỈNH AN GIANG

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

- Thẩm phán - Chủ toạ phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Diễm Thúy.

- Các Hội thẩm nhân D:

1. Ông Tô Ngọc Liêm;

2. Ông Nguyễn Thanh Liêm.

Thư ký phiên tòa: Bà Ngô Thị Lắm, là Thư ký Tòa án nhân D huyện Chợ

Mới, tỉnh An Giang.

Đại diện Viện kiểm sát nhân D huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang tham

gia phiên tòa: Bà Đoàn Thụy Thùy Trang - Kiểm sát viên.

Ngày 27 tháng 4 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân D huyện Chợ Mới xét

xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 83/2023/TLST-

HNGĐ ngày 13 tháng 02 năm 2023 về việc “tranh chấp hôn nhân và gia đình ly

hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số

170/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 20 tháng 3 năm 2023, Quyết định hoãn phiên

tòa số 188/2023/QĐST-HNGĐ ngày 07 tháng 4 năm 2023 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Trương Thị Mộng C, sinh năm 1990; địa chỉ: ấp M, xã

M, huyện C, tỉnh An Giang; địa chỉ liên lạc: số nhà 362, ấp T, xã T, huyện T,

tỉnh Đồng Tháp; vắng mặt.

Bị đơn: Ông Bùi Thanh D, sinh năm 1992; địa chỉ: ấp M, xã M, huyện C,

tỉnh An Giang; vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Theo đơn khởi kiện và lời khai cung cấp trong quá trình giải quyết vụ

án, nguyên đơn bà Trương Thị Mộng C trình bày, do mai mối, bà C và ông D

kết hôn vào năm 2013, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân D xã Mỹ Hội Đông, huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang vào ngày 14/3/2013. Trong thời gian chung sống, vợ chồng có sinh có 01 con chung tên Bùi Văn H, sinh ngày 07/4/2013 hiện đang sống chung với ông D.

Thời gian chung sống hạnh phúc đến năm 2021 thì phát sinh mâu thuẫn,

nguyên nhân là do bất đồng quan điểm trong cuộc sống, vợ chồng thường xuyên cãi vã nhau. Vợ chồng không còn chung sống với nhau từ giữa tháng 3 năm 2021 nay, hai bên cũng không lui tới thăm nhau.

Do tình cảm vợ chồng không còn nên bà C yêu cầu được ly hôn với ông

D; đồng ý để ông D được tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng 01 con chung, bà C không cấp dưỡng nuôi dạy con chung; không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết về tài sản chung, nợ chung.

Tài liệu, chứng cứ do nguyên đơn cung cấp chứng minh cho ý kiến, yêu

cầu khởi kiện: Giấy chứng nhận kết hôn số 63/2013 ngày 14/3/2013 do Ủy ban nhân D xã Mỹ Hội Đông, huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang cấp cho bà Trương Thị Mộng C và ông Bùi Thanh D (bản sao); giấy khai sinh số 150 ngày 17/4/2013 do Ủy ban nhân D xã Mỹ Hội Đông, huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang cấp cho Bùi Văn H (bản sao).

- Bị đơn ông Bùi Thanh D đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vẫn

vắng mặt trong suốt quá trình giải quyết vụ án nên Tòa án không ghi nhận được ý kiến.

Tại phiên tòa,

- Nguyên đơn có đơn xin xét xử vắng mặt và giữ yêu cầu như đã cung cấp

trong giai đoạn chuẩn bị xét xử và xác định không còn tài liệu, chứng cứ nào khác để cung cấp thêm.

- Ý kiến của Kiểm sát viên tham gia phiên tòa:

Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký Tòa án

trong giai đoạn chuẩn bị xét xử và tại phiên tòa: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký Tòa án đã tuân theo đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng D sự.

Việc tuân theo pháp luật tố tụng của người tham gia tố tụng: Nguyên đơn

đã thực hiện đúng quy định tại các Điều 70, 71, 234 Bộ luật Tố tụng D sự. Nguyên đơn có đơn xin xét xử vắng mặt, bị đơn vắng mặt nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn, bị đơn là phù hợp với quy định tại Điều 228 Bộ luật Tố tụng D sự.

Về việc giải quyết vụ án: Về quan hệ hôn nhân, bà C và ông D kết hôn, có

đăng ký kết hôn nên quan hệ hôn nhân giữa bà C và ông D hợp pháp, được pháp luật thừa nhận và bảo vệ. Vợ chồng chung sống hạnh phúc đến giữa tháng 3 năm 2021 thì phát sinh mâu thuẫn và không còn sống chung từ đó đến nay.

Do tình cảm vợ chồng không còn nên bà C yêu cầu ly hôn với ông D. Bà

C, ông D không tạo điều kiện cho nhau hàn gắn tình cảm. Do đó, đề nghị Hội

đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà C đối với ông D theo Điều 56 Luật

Hôn nhân và Gia đình năm 2014.

Về con chung, đề nghị chấp nhận yêu cầu của bà C, giao con chung cho

ông D chăm sóc, nuôi dưỡng.

Về cấp dưỡng nuôi con, do ông D không yêu cầu bà C cấp dưỡng nuôi

dạy con chung nên không giải quyết.

Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ các Điều 56, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật

Hôn nhân và gia đình, chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà C đối với ông D; ông D

được tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng con chung; bà C không phải cấp dưỡng nuôi

con.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về tố tụng:

Bà Trương Thị Mộng C khởi kiện yêu cầu ly hôn với ông Bùi Thanh D.

Đồng thời, ông D cư trú trên địa bàn huyện Chợ Mới. Xét đây là tranh chấp về

hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân D huyện

Chợ Mới theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a

khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng D sự.

Bà Trương Thị Mộng C có đơn xin xét xử vắng mặt, ông Bùi Thanh D đã

được triệu tập hợp lệ tham gia phiên tòa nhưng vắng mặt nên Hội đồng xét xử

tiến hành xét xử vắng mặt bà C, ông D theo quy định tại khoản 1 Điều 227,

khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng D sự.

Về nội dung:

Về hôn nhân:

Bà C và ông D tự nguyện kết hôn và có đăng ký kết hôn theo quy định

của pháp luật nên quan hệ hôn nhân giữa bà C và ông D là hợp pháp, được pháp

luật thừa nhận và bảo vệ.

Bà C xác định, trong thời gian chung sống, vợ chồng thường xuyên mâu

thuẫn, nguyên nhân là do bất đồng quan điểm thường xuyên cãi vã nhau. Vợ

chồng không còn chung sống với từ tháng 3 năm 2021 đến nay, hai bên cũng

không lui tới thăm nhau.

Xét thấy, xuất phát từ mâu thuẫn trong thời gian chung sống và không còn

sống chung từ tháng 3 năm 2021 đến nay. Vợ chồng không quan tâm, chăm sóc

lẫn nhau. Bên cạnh đó, Tòa án đã tống đạt hợp lệ Thông báo thụ lý vụ án cho

ông D nhưng ông D không có ý kiến phản đối yêu cầu ly hôn của bà C. Cho nên,

có căn cứ xác định mâu thuẫn giữa bà C, ông D là trầm trọng, tình cảm vợ chồng

không còn, mục đích của hôn nhân không đạt được. Do đó, Hội đồng xét xử

chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà C đối với ông D theo quy định tại khoản 1 Điều

56 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.

Về con chung: Bà C xác định trong thời gian chung sống, vợ chồng

có sinh có 01 con chung tên Bùi Văn H, sinh ngày 07/4/2013. Hiện con chung đang sống với ông D. Bà C đồng ý để ông D được nuôi con chung, bà C không cấp dưỡng nuôi con chung.

Xét thấy, con chung đang được ông D chăm sóc, nuôi dưỡng, phát triển

n định. Do đó, để đảm bảo n định cuộc sống cho con chung, giúp cháu phát triển tốt về thể chất tinh thần. Đồng thời, theo biên bản ghi ý kiến ngày 03/3/2023 do cán bộ Tòa án lập, cháu H đã có nguyện vọng sống chung với cha (ông D) khi cha mẹ ly hôn và ông D cũng không phản đối với ý kiến của bà C đồng ý để cho bà được tiếp tục nuôi dưỡng con chung, do đó Hội đồng xét xử giao con chung cho ông D được tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng theo Điều 81 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.

Về cấp dưỡng nuôi con chung, ông D không yêu cầu bà C cấp dưỡng nuôi

con chung nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

Về tài sản chung và nợ chung: Bà C xác định không yêu cầu Tòa án

xem xét, giải quyết nên không đề cập giải quyết.

Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Bà C phải chịu án phí hôn nhân sơ

thẩm theo quy định của pháp luật tố tụng D sự. Ông D không phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn c các Đi u 56, 58, 81, 82, 83, 84 Lu t Hôn nhân và Gia đình năm

2014; các Đi u 28, 35, 39, 144, 147,227, 228, 273 Bộ lu t Tố tụng D sự năm 2015; đi m a khoản 5 Đi u 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của y ban thường vụ quốc hội quy định v m c thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Trương Thị Mộng C.

1. Về hôn nhân: Bà Trương Thị Mộng C được ly hôn với ông Bùi Thanh

D.

Giấy chứng nhận kết hôn số 63/2013 ngày 14/3/2013 do Ủy ban nhân D

xã Mỹ Hội Đông, huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang cấp cho bà Trương Thị Mộng C và ông Bùi Thanh D không còn giá trị pháp lý.

2. Về con chung: Ông Bùi Thanh D được trực tiếp nuôi dưỡng 01 con

chung tên Bùi Văn H, sinh ngày 07/4/2013. Bà Trương Thị Mộng C không phải cấp dưỡng nuôi dạy con chung.

Ông Bùi Thanh D cùng các thành viên gia đình (nếu có) không được cản

trở bà Trương Thị Mộng C trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.

Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của người thân thích của con, cơ quan có

thẩm quyền, Toà án có thể quyết định thay đ i người trực tiếp nuôi con, buộc

cấp dưỡng nuôi con chung dựa trên các căn cứ do pháp luật quy định.

3. Về án phí sơ thẩm:

Bà Trương Thị Mộng C phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm 300.000 (ba

trăm nghìn) đ ng nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 (ba trăm

nghìn) đ ng đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0013239

do Chi cục Thi hành án D sự huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang cấp ngày 10 tháng

02 năm 2023; bà Trương Thị Mộng C đã nộp đủ án phí.

Ông Bùi Thanh D không phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm.

4. Thời hạn kháng cáo để yêu cầu Toà án nhân D tỉnh An Giang xét xử

phúc thẩm của bà Trương Thị Mộng C, ông Bùi Thanh D được tính là 15 ngày

kể từ ngày bản án được giao hoặc được niêm yết.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Đi u 2

Lu t Thi hành án D sự thì người được thi hành án D sự, người phải thi hành án

D sự có quy n thoả thu n thi hành án, quy n yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi

hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Đi u 6, 7 và 9 Lu t

thi hành án D sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Đi u

30 Lu t thi hành án D sự.

Cỡ chữ