vanban.org

Bản án 116/2022/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ hôn nhân: Không công nhận quan hệ vợ chồng giữa chị Nguyễn Thị Kim K và anh Châu Thanh V.

Về con chung: Giao chị Nguyễn Thị Kim K trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng cháu Nguyễn Gia M, sinh ngày 27/10/2012. Ghi nhận chị Nguyễn Thị Kim K không yêu cầu anh Châu Thanh V cấp dưỡng nuôi con. Sau khi ly hôn, anh Châu Thanh V có quyền, nghĩa vụ đến thăm nom con chung, không ai… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Kim K ly hôn Châu Thanh V"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Không công nhận quan hệ vợ chồng giữa chị Nguyễn Thị Kim K và anh Châu Thanh V.
  • Căn cứ chính? Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TÂN CHÂU
TỈNH TÂY NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 116/2022/HNGĐ–ST
Ngày: 30/12/2022
V/v tranh chấp ly hôn, nuôi con

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN CHÂU, TỈNH TÂY NINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Phạm Hồng Hà.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Phạm Tấn Lợi;

2. Bà Nguyễn Thị Tuyết Lan.

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Phú – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh tham gia phiên tòa: Ông Đặng Ngọc Giàu - Kiểm sát viên.

Ngày 30 tháng 12 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 283/2022/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 10 năm 2022 về việc “Tranh chấp ly hôn, nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 130/2022/QĐXXST–HNGĐ ngày 15 tháng 12 năm 2022 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Kim K, sinh năm 1989;

Cư trú tại: Tổ 4, ấp H, xã Đ, huyện C, tỉnh Tây Ninh, vắng mặt.

Bị đơn: Anh Châu Thanh V, sinh năm 1987;

Cư trú tại: Tổ 2, ấp Q, xã Đ, huyện C, tỉnh Tây Ninh, vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ngày 18/8/2022 và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn – chị Nguyễn Thị Kim K trình bày:

- Về hôn nhân: Chị và anh Châu Thanh V tự nguyện chung sống như vợ chồng từ năm 2012, không có đăng ký kết hôn. Quá trình chung sống hạnh phúc được 02 năm đầu, sau đó phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, vợ chồng không tin tưởng nhau. Nay không thể sống chung được nữa nên chị yêu cầu được ly hôn với anh Châu Thanh V.

- Về con chung: Chị và anh Châu Thanh V có một con chung tên Nguyễn Gia M, sinh ngày 27/10/2012. Nếu ly hôn chị yêu cầu được nuôi dưỡng cháu Nguyễn Gia M, chị không yêu cầu anh V cấp dưỡng nuôi con chung.

- Về tài sản chung và nợ chung: Chị K không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Tại biên bản tự khai ngày 21 tháng 11 năm 2022 và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, bị đơn – anh Châu Thanh V trình bày:

- Về hôn nhân: Anh thống nhất với chị K về thời gian chung sống và không có đăng ký kết hôn. Sau khi kết hôn năm 2013 chị K chuyển về nhà mẹ ruột sống, đến năm 2020 vợ chồng phát sinh mâu thuẫn và không còn liên lạc với nhau. Nay chị K yêu cầu ly hôn, anh đồng ý.

- Về con chung: Anh thống nhất có một con chung như chị K trình bày. Nếu ly hôn anh đồng ý giao cháu Nguyễn Gia M cho chị K nuôi dưỡng, anh không cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung và nợ chung: Anh V không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Tại phiên tòa:

- Chị Nguyễn Thị Kim K và anh Châu Thanh V có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh phát biểu ý kiến:

+ Về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên toà và những người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử vào nghị án đ tuân thủ theo trình tự thủ tục, thực hiện đầy đủ theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

+ Về việc giải quyết vụ án: Căn cứ các Điều 9, 14 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí tòa án:

Về hôn nhân: Không công nhận quan hệ vợ chồng giữa chị Nguyễn Thị Kim K và anh Châu Thanh V.

Về con chung: Giao chị Nguyễn Thị Kim K trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng cháu Nguyễn Gia M, sinh ngày 27/12/2012. Ghi nhận chị Nguyễn Thị Kim K không yêu cầu anh Châu Thanh V cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung và nợ chung: Chị Nguyễn Thị Kim K và anh Châu Thanh V không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về án phí: Chị Nguyễn Thị Kim K phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào các chứng cứ, tài liệu có trong hồ sơ vụ án được xem xét tại phiên tòa và căn cứ kết quả tranh tụng tại phiên tòa, ý kiến của đại diện Viện kiểm sát, xét thấy:

Về tố tụng: Chị Nguyễn Thị Kim K và anh Châu Thanh V có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt nên căn cứ vào khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử vắng mặt chị K và anh V.

Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Kim K và anh Châu Thanh V chung sống như vợ chồng năm 2012, có đủ điều kiện để đăng ký kết hôn nhưng không đăng ký kết hôn là vi phạm quy định của pháp luật nên không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa vợ và chồng. Do đó, nay chị Nguyễn Thị Kim K yêu cầu ly hôn, Hội đồng xét xử căn cứ Điều 9, Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình không công nhận quan hệ vợ chồng giữa chị Nguyễn Thị Kim K và anh Châu Thanh V.

Về con chung: Chị Nguyễn Thị Kim K và anh Châu Thanh V có một con chung là cháu Nguyễn Gia M, sinh ngày 27/10/2012. Chị Nguyễn Thị Kim K và anh Châu Thanh V thống nhất giao cháu Nguyễn Gia M cho chị Nguyễn Thị Kim K nuôi dưỡng nên Hội đồng xét xử giao cháu Nguyễn Gia M cho chị K nuôi dưỡng là phù hợp với quy định của pháp luật và nguyện vọng của cháu Nguyễn Gia M.

Về tài sản chung và nợ chung: Chị Nguyễn Thị Kim K và anh Châu Thanh V không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

Về án phí: Chị Nguyễn Thị Kim K phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân theo quy định tại Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự và Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào các Điều 9, 14 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

1. Về quan hệ hôn nhân: Không công nhận quan hệ vợ chồng giữa chị Nguyễn Thị Kim K và anh Châu Thanh V.

2. Về con chung: Giao chị Nguyễn Thị Kim K trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng cháu Nguyễn Gia M, sinh ngày 27/10/2012. Ghi nhận chị Nguyễn Thị Kim K không yêu cầu anh Châu Thanh V cấp dưỡng nuôi con.

Sau khi ly hôn, anh Châu Thanh V có quyền, nghĩa vụ đến thăm nom con chung, không ai được cản trở.

3. Về tài sản chung và nợ chung: Chị Nguyễn Thị Kim K và anh Châu Thanh V không yêu cầu giải quyết.

4. Về án phí: Chị Nguyễn Thị Kim K phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đ nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai số 0007651 ngày 27 tháng 10 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh; chị Nguyễn Thị Kim K đ nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.

5. Về quyền kháng cáo: Chị Nguyễn Thị Kim K và anh Châu Thanh V vắng mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết hợp lệ.

6. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ