vanban.org

Bản án 116/2019/HS-PT — Hình sự

TAND tỉnh Đồng Tháp Tuyên án 10/05/2019 Hình sự Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 10/05/2019 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Không chấp nhận háng cáo xin ược hưởng án treo của bị cáo Trần Kim Ph.

Tuyên bố bị cáo Trần Kim Ph phạm tội “Đánh bạc”. Xử phạt bị cáo Trần Kim Ph 01 (một) năm 03 ( a) tháng tù. Thời hạn tù tính từ ngày bị cáo chấp hành hình phạt. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hình sự — "Trần Kim Ph - phạm tội đánh bạc (điều 321 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
  • Tòa quyết gì? Không chấp nhận háng cáo xin ược hưởng án treo của bị cáo Trần Kim Ph.
  • Căn cứ chính? Điều 355 Bộ luật Tố tụng hình sự; Điều 356 Bộ luật Tố tụng hình sự; Điều 51 Bộ luật Hình sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 116/2019/HS-PT
Ngày: 10-5-2019

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP

- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa:

Ông Trần Trung Thành

Các Thẩm phán:

Ông Lê Khắc Thịnh

Ông Lê Hồng Nước

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Hoàng Thanh Trúc – Thư Tòa án nh n d n t nh Đồng Tháp.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đồng Tháp tham gia phiên tòa: Ông Trần Văn Nên - Kiểm sát viên.

Ngày 10 tháng 5 năm 2019, tại Trụ sở Tòa án nhân dân t nh Đồng Tháp xét xử phúc thẩm công khai vụ án hình sự phúc thẩm thụ lý số: 88/2019/TLPT-HS ngày 09 tháng 4 năm 2019 ối với ị cáo Trần Kim Ph do c háng cáo của ị cáo ối với ản án h nh sự sơ thẩm số: 07/2019 H - T ngày 27 tháng 02 năm 2019 của Tòa án nh n d n thành phố C.

- Bị cáo có kháng cáo:

Trần Kim Ph, sinh năm: 1970 tại Đồng Tháp; Hộ hẩu thường trú: Tổ 20, khóm M, phường M, thành phố C, t nh Đồng Tháp; Nghề nghiệp: Thợ may; Tr nh ộ học vấn: Biết ọc, iết viết; D n tộc: Kinh; Giới tính: Nữ; Tôn giáo: Không; Quốc tịch: Việt Nam; Con ông Trần Văn L (chết) và à Võ Thị H (chết); c chồng và c 02 người con; Tiền án, tiền sự: Không; Tạm giữ, tạm giam: Không; ị áp dụng iện pháp ngăn chặn cấm i hỏi nơi cư trú. Hiện ị cáo ang tại ngoại (c mặt).

Ngoài ra, trong vụ án còn có người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan không kháng cáo và Viện kiểm sát không kháng nghị.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo các tài liệu c trong hồ sơ vụ án và diễn iến tại phiên tòa, nội dung vụ án ược t m tắt như sau:

Trần Kim Ph án số ề từ hoảng tháng 10 năm 2017, việc án số ề thực hiện hằng ngày, h nh thức án như sau: Người mua gặp trực tiếp Ph ể mua số ề hoặc nhắn tin vào số thuê ao di ộng 09012157xx nội dung mua ề, hi nhận ược tin nhắn nếu chấp nhận th Ph gửi lại nội dung “O ”. Việc án thực hiện ngay từ sáng sớm hoảng 5-6 giờ hàng ngày và ết thúc là 16 giờ cùng ngày. Việc ăn thua ược Ph quy ước: Nếu người mua mua số ầu (là 02 số của giải tám) và số uôi (là 02 số cuối của giải ặc iệt) mà trúng th ăn theo tỷ lệ 1 80, cụ thể là nếu người mua mua 1.000 ồng mà trúng th ược Ph chung 80.000 ồng. Đối với số 03 con là 03 con số của giải 7 gọi là x u chủ, theo tỷ lệ 1 500, nghĩa là nếu người mua mua 1.000 ồng mà trúng th ược Ph chung 500.000 ồng. Ngoài ra Ph còn án với h nh thức ao lô số 02 con và 03 con, nếu người mua ao lô th Ph ch nhận tiền 15 18 và 15 17 nghĩa là nếu người mua mua ao lô 1.000 ồng số 02 con sẽ ược ối chiếu 02 con số mua với 02 con số tận cùng trong 18 cột số; mua ao lô 03 con th ược ối chiếu 03 số mua với 17 cột a số tận cùng trong ết quả xổ số; người mua ch trả cho Ph 15.000 ồng, việc giảm giá trên nhằm ể thu hút người tham gia mua ề. au hi c ết quả xổ số iến thiết th Ph giao tiền thắng nếu người mua ã mua số trúng. Ph liên hệ qua iện thoại ịa iểm giao nhận tiền ở những quán giải hát hoặc trực tiếp tại nhà Ph. Ph án trung nh mỗi ngày án từ 5.000.000 ồng ến 10.000.000 ồng.

Vào lúc 15 giờ 40 phút, ngày 27 tháng 9 năm 2018, tại quán giải hát của Nguyễn Thị Thanh Ng, sinh năm 1967, số 41-43, ường Nguyễn Văn T, khóm MT, phường M, thành phố C, Công an phường M tiến hành iểm tra, phát hiện và lập iên ản phạm tội quả tang ối với Trần Kim Ph ang thực hiện hành vi ánh ạc ằng h nh thức mua án số ề cho Trần Thị Ánh L, sinh năm 1983, ăng tạm trú tại nhà trọ H, tổ 46, h m MT, phường M, thành phố C. L sử dụng số thuê ao 09329914xx gửi tin nhắn với nội dung mua số ề vào số thuê ao của Ph rồi ến ịa iểm trên trả 3.200.000 ồng cho Ph, sau khi Ph nhận tiền th ị ắt quả tang thu giữ các ồ vật như sau:

- Tiền 6.900.000 ồng; 01 iện thoại di ộng hiệu itel it5311 màu ạc en, số Imei 1: 352430082996847 gắn sim số 09012157xx; Tờ phơi ghi nội dung các con số; 03 c y viết i.

- 01 iện thoại di ộng hiệu OPPO F3 Plus màu trắng ạc, số Imei 1 86388032127890 gắn sim số 09183089xx; 01 iện thọai di ộng hiệu No ia màu en số Imei 1 863979023449458 gắn sim số 09328819xx.

- 01 xe môtô hiệu Future màu xanh iển số 66P1-864.xx ã qua sử dụng.

Qua ết quả ối chiếu nội dung tin nhắn trong iện thoại di ộng hiệu itel màu en ạc, c gắng sim số 09012157xx và trên tờ phơi ề của Ph xác ịnh ngày 27 9 2018 Ph ã án số ề 03 ài An Giang, T y Ninh và Bình Thuận với số tiền như sau:

1/ TPL: ghi tên trên phơi ề là U ( hông xác ịnh nh n th n và ịa ch ) mua số ầu, uôi 26, 62 hai ài An Giang và T y Ninh, trong 02 số ầu là 50.000 ồng ài; hai số uôi là 5.000 ồng; Mua 03 ài An Giang, T y Ninh và nh Thuận số ầu, uôi 31, 71, 12, 52, 92 là 5.000 ồng. Tổng cộng tiền mua số ề là 370.000 ồng.

2 6 : ghi tên trên phơi ề là 6 ( hông xác ịnh nh n th n và ịa ch ) mua số ầu 00, 08 ài An Giang mỗi số 5.000 ồng và ao lô 2.000 ồng. Tổng cộng tiền mua số ề là 70.000 ồng.

3 THPL: tên lưu trong iện thoại di ộng là Th PL sử dụng số thuê ao 0776.5022xx ( hông xác ịnh nh n th n và ịa ch ) gửi tin nhắn mua số ầu, uôi và ao lô 01 a ài An Giang, T y Ninh và nh Thuận là 5.000 ồng. Mua số ầu 44 ài An Giang 5.000 ồng. Tổng cộng tiền mua số lô ề là 260.000 ồng.

4 6M: tên lưu trong iện thoại di ộng là 6 M sử dụng số thuê ao 0128.55870xx ( hông xác ịnh nh n th n và ịa ch ) mua số ầu 63 ài An Giang 75.000 ồng và mua hai số ầu 3 ài An Giang, T y Ninh và nh Thuận, trong số 63 là 5.000 ồng và số 42 là 10.000 ồng. Tổng cộng tiền mua số ề là 120.000 ồng.

5 L: tên lưu trong iện thoại di ộng là L1 là do Huỳnh Thị Thúy L1; sinh năm 1981, ngụ tại số 32 Đ, phường M ứng tên số thuê ao 0913.7853xx nhưng L1 hai hông c mua số ề, L1 ị mất iện thoại cùng với sim. ố iện thoại trên nhắn tin nội dung ao lô số 01 của ài nh Thuận là 1.000.000 ồng. Tổng cộng tiền mua số ề là 15.000.000 ồng.

6 EL: tên lưu trong iện thoại di ộng E. L1, Ph cho là số iện thoại của Trần Thị Ánh L mua số ầu 47 của ài An Giang là 200.000 ồng và ao lô số 55 là 30.000 ồng; ao lô 01, 42, 70, 58, 77 của 3 ài An Giang, T y Ninh và nh Thuận là 10.000 ồng. Tổng cộng tiền mua số ề là 3.200.000 ồng.

7/ L2 H: là tên lưu trong iện thoại di ộng do Nguyễn Quang Tr; sinh năm 1980 ứng tên ăng thuê ao số 0912.4817xx, Tr hai hông mua số ề v ị mất iện thoại cùng với sim. ố thuê ao nhắn tin mua ài nh Thuận ao lô số 01 là 1.000.000 ồng. Tổng cộng tiền mua số lô ề là 15.000.000 ồng.

8/ L3 26: là tên lưu trong iện thoại di ộng do Nguyễn Xu n H, sinh năm 1991 ứng tên ăng thuê ao số 0941.049926. H hai hông mua số ề và hông sử dụng số iện thoại trên. ố thuê ao nhắn tin mua số ài An Giang, trong số ầu 47 là 200.000 ồng, số 63 là 75.000 ồng, số 44, 00, 08 là 5.000 ồng. Mua số 2 ài An Giang và T y Ninh, trong số ầu 26, 62 là 50.000 ồng và uôi là 5.000 ồng.

Mua cả 3 ài An Giang, T y Ninh và nh Thuận số ầu 63 là 5.000 ồng; số 42 là 10.000 ồng; số ầu và uôi của các số 01, 31, 71, 12, 52, 92 là 5.000 ồng. ao lô số 00, 08 ài An Giang mỗi số 2.000 ồng. ao lô số 01 ài 3 ài An Giang, T y Ninh và nh Thuận là 5.000 ồng và ao lô a ài số 01, 42, 70, 58, 77 mỗi số là 10.000 ồng. ao lô số 55 ài An Giang là 30.000 ồng và ao lô số 113, 855 mỗi số 10.000 ồng. Tổng cộng tiền mua ề là 4.020.000 ồng.

Tổng số tiền Trần Kim Ph án số ề cho 08 người trong ngày 27 tháng 9 năm 2018 với số tiền 38.040.000 ồng. Trong Ph thu ược tiền của Trần Thị Ánh L 3.200.000 ồng, số còn lại Ph chưa thu tiền.

Ngoài ra, trước ngày ị ắt quả tang Ph còn án số ề cho Trần Thị Ngọc A số ầu số 10 là 15.000 ồng và Phạm ùi Thị Ngọc H số ầu số 11 và số uôi số 02 ài T y Ninh là 50.000 ồng.

Về vật chứng: Qua iều tra làm rõ một số tài sản hông liên quan ến việc phạm tội, nên Cơ quan iều tra ã trả lại cho chủ sơ hữu gồm các tài sản như sau:

- Trả lại cho Trần Kim Ph 01 iện thoại di ộng hiệu OPPO F3 Plus màu trắng ạc, số Imei 1 86388032127890 gắn sim số 09183089xx; 01 iện thoại di ộng hiệu No ia màu en số Imei 1 863979023449458 gắn sim số 09328819xx; Trả lại cho Phạm Xu n Qu xe môtô hiệu Future màu xanh iển số 66P1-864.xx; Trần Thị Ngọc A iện thoại i ộng hiệu No ia 1280 màu xanh c gắn sim số 0886.639.2xx và No ia 2690 màu xanh c gắn sim số 0842.4652xx; Phạm ùi Thị Ngọc H 01 iện thoại i ộng hiệu amsung, màu vàng ồng, số Imei 353415 08 2456652 3 c gắn sim số 0888.067.5xx và 340.000 ồng.

Quá tr nh iều tra Trần Kim Ph thừa nhận toàn ộ hành vi của m nh như ã nêu trên phù hợp với lời hai của người mua ề gồm L; Ngọc A; Ngọc H, iên ản phạm tội quả tang, iên ản ối chiếu phơi ề, iên ản iểm tra nội dung iện thoại, vật chứng thu giữ và các chứng cứ hác c trong hồ sơ vụ án.

Tại ản án số 07 2019 H - T ngày 27 tháng 02 năm 2019 của Tòa án nhân dân thành phố C ã quyết ịnh:

Tuyên bố bị cáo Trần Kim Ph phạm tội “Đánh bạc”.

Áp dụng khoản 1 Điều 321; iểm i, s khoản 1 Điều 51 Bộ luật hình sự.

Xử phạt bị cáo Trần Kim Ph 01 (một) năm 03 ( a) tháng tù. Thời hạn tù của bị cáo ược tính kể từ ngày chấp hành án.

Ngoài ra, án sơ thẩm còn tuyên về hình phạt bổ sung, xử lý vật chứng, án phí và quyền háng cáo theo luật ịnh.

Ngày 01 tháng 3 năm 2019, ị cáo Trần Kim Ph c ơn háng cáo với nội dung xin giảm nhẹ hình phạt và ược hưởng án treo.

Tại phiên tòa, ại diện Viện iểm sát T nh phát iểu quan iểm: Hành vi của bị cáo Trần Kim Ph bị Tòa án cấp sơ thẩm xét xử về tội “Đánh ạc” theo hoản 1 Điều 321 ộ luật h nh sự là c căn cứ, úng người, úng tội và úng quy ịnh của pháp luật. X t mức án 01 (một) năm 03 (ba) tháng tù là phù hợp với tính chất, mức ộ mà hành vi của bị cáo gây ra. Mặc dù, bị cáo có cung cấp ơn xác nhận hoàn cảnh gia nh h hăn và biên lai nộp số tiền 10.000.000 ồng hình phạt bổ sung mà Bản án sơ thẩm ã tuyên. Tuy nhiên, xét thấy hành vi của bị cáo là nguy hiểm cho xã hội, gây mất an ninh trật tự tại ịa phương. X t thấy cần áp dụng hình phạt như án sơ thẩm ã tuyên mới mới ủ sức răn e, giáo dục ối với bị cáo và công tác ấu tranh phòng chống tội phạm về loại tội phạm này. Do , ề nghị Hội ồng xét xử không chấp nhận kháng cáo của bị cáo, giữ nguyên Quyết ịnh của Bản án sơ thẩm ối với bị cáo Trần Kim Ph.

Trong phần tranh luận, bị cáo Ph không ý kiến ch mong Hội ồng xét xử xem xét cho bị cáo ược hưởng án treo.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án ã ược tranh tụng tại phiên tòa, Hội ồng x t xử nhận ịnh như sau:

[1] Trong quá tr nh iều tra, truy tố, các cơ quan và người tiến hành tố tụng ã thực hiện úng thẩm quyền, trình tự, thủ tục quy ịnh của Bộ luật tố tụng hình sự. Bị cáo không có ý kiến hoặc khiếu nại về hành vi, quyết ịnh của Cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng, các hành vi tố tụng, quyết ịnh tố tụng của các cơ quan, người tiến hành tố tụng là phù hợp với quy ịnh của pháp luật.

Tại phiên tòa phúc thẩm ị cáo ã thừa nhận hành vi phạm tội của m nh. Lời hai nhận tội của ị cáo phù hợp với lời hai của ị cáo tại cơ quan iều tra và tại phiên tòa sơ thẩm, phù hợp với các chứng cứ hác c trong hồ sơ vụ án, ủ cơ sở xác ịnh: Từ tháng 10 2017 ến tháng 9 2018, ị cáo Trần Kim Ph ã hành vi ánh ạc thông qua h nh thức án số ề. Vào hoảng 15 giờ 40 phút ngày 27 9 2018, hi ị cáo Ph ang thực hiện hành vi án số ề cho Trần Thị Ánh L tại quán giải hát của Nguyễn Thị Thanh Ng tọa lạc tại số 41- 43, ường Nguyễn Văn T, khóm MT, phường M, thành phố C th ị Công an phường M tiến hành iểm tra và lập iên ản phạm tội quả tang và thu giữ tang vật. Kết quả ối chiếu nội dung tin nhắn và tờ phơi ề của ị cáo Ph xác ịnh ị cáo ã án số ề cho 08 ối tượng với số tiền 38.040.000 ồng.

Khi thực hiện hành vi bị cáo ủ năng lực chịu trách nhiệm hình sự, nhận thức ược việc ánh ạc hơn thua nhau ằng tiền là vi phạm pháp luật nhưng vẫn cố ý thực hiện cho nên hành vi của bị cáo ã ủ yếu tố cấu thành tội “Đánh ạc” quy ịnh tại khoản 1 Điều 321 Bộ luật hình sự. Vì vậy, án sơ thẩm kết tội bị cáo là c căn cứ, úng người, úng tội, úng pháp luật.

Xét mức án 01 năm 03 tháng tù mà Tòa án cấp sơ thẩm tuyên là thỏa áng ối với hành vi phạm tội của ị cáo. Tòa án cấp sơ thẩm ã áp dụng ầy ủ các t nh tiết giảm nhẹ cho ị cáo. au khi án sơ thẩm tuyên ị cáo có háng cáo xin hưởng án treo và cung cấp ơn xác nhận hoàn cảnh gia nh h hăn, ơn xác nhận nơi cư trú, ản th n ị cáo và chồng cũng ang iều trị ệnh, ị cáo ã nộp xong tiền phạt ổ sung theo ản án sơ thẩm ã tuyên. Mặc dù, ị cáo c cung cấp thêm một số tài liệu mới nhưng x t thấy các t nh tiết này hông ược xem là t nh tiết giảm nhẹ ược qui ịnh tại ộ luật h nh sự. Hơn nữa, hành vi của ị cáo là nguy hiểm cho xã hội làm ảnh hưởng xấu ến t nh h nh an ninh trật tự tại ịa phương, hành vi phạm tội ược thực hiện trong hoảng thời gian dài, thu lợi ất chính số tiền lớn nên hông thể xem x t cho ị cáo ược hưởng án treo. Do , cần thiết áp dụng h nh phạt tù mới ủ sức răn e, giáo dục và phòng ngừa trong xã hội. V vậy, Hội ồng x t xử thống nhất với quan iểm ề nghị của ại diện Viện iểm sát, hông chấp nhận háng cáo của ị cáo, giữ nguyên phần Quyết ịnh của ản án sơ thẩm về mức h nh phạt ối với ị cáo.

Do háng cáo của ị cáo không ược chấp nhận nên ị cáo phải chịu án phí h nh sự phúc thẩm.

V các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào iểm a khoản 1 Điều 355; Điều 356 của Bộ luật tố tụng hình sự.

Không chấp nhận háng cáo xin ược hưởng án treo của bị cáo Trần Kim Ph. Giữ nguyên phần quyết ịnh của bản án hình sự sơ thẩm về hình phạt ối với bị cáo Trần Kim Ph.

Tuyên bố bị cáo Trần Kim Ph phạm tội “Đánh bạc”.

Căn cứ khoản 1 Điều 321; iểm i, s khoản 1 Điều 51 Bộ luật hình sự.

Xử phạt bị cáo Trần Kim Ph 01 (một) năm 03 ( a) tháng tù. Thời hạn tù tính từ ngày bị cáo chấp hành hình phạt.

Về án phí: ị cáo Trần Kim Ph phải chịu 200.000 ồng án phí h nh sự phúc thẩm.

Các phần khác của quyết ịnh án sơ thẩm không có kháng cáo, kháng nghị có hiệu lực kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.

Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.

N i nh n:

Cỡ chữ