vanban.org

Bản án 116/2018/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp dân sự"
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHỢ MỚI
TỈNH AN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

__________
Bản án số: 116/2018/DS-ST.
Ngày: 26/9/2018.
V/v tranh chấp “Hợp đồng góp hụi”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI, TỈNH AN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Th m ph n - Ch tọa phi n t a: ng Tr n Thanh B nh.

C c Hội th m nhân dân:

1. ng Trịnh Văn Bé.

2. ng Ngô Văn Được.

-Thư ký ghi biên bản phiên tòa: Bà Võ Thị Thảo - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới.

-Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang: tham gia phiên tòa: Bà Đoàn Thụy Thùy Trang – Kiểm s t vi n.

Trong ngày 26 tháng 9 năm 2018, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang mở phi n t a xét xử sơ th m công khai vụ n dân sự thụ lý số: 150/2018/TLST- DS, ngày 02 tháng 4 năm 2018 về tranh chấp: “Hợp đồng góp hụi” theo Quyết định đưa vụ n ra xét xử số: 138/2018/QĐST-DS ngày 15 tháng 8 năm 2018, giữa c c đương sự:

1. Nguyên đơn: Bà Cao Thị H (Dính C) – sinh năm 1978. Cư trú: Ấp LQ, xã LK, huyện CM, tỉnh An Giang.

Đại diện y quyền c a bà H (Dính C) là ông Nguyễn Văn P, sinh năm 1983; Địa chỉ 477A/24 khóm BT 3, phường BK, tp LX, tỉnh An Giang. Có mặt.

2. Bị đơn:

2.1. Bà L Thị L (L Thị L) – sinh năm 1970. Vắng mặt

2.2. Ông Võ Văn N – sinh năm 1968. Vắng mặt

Cùng cư trú: Số 03 tổ 01 Ấp LQ, xã LK, huyện CM, tỉnh An Giang.

NỘI DUNG V ÁN:

Tại đơn khởi kiện, bảng tự khai đại diện nguyên đơn tr nh bày: Bà có tham gia chơi hui do bà L (L Thị L) có làm ch cụ thể như sau:

+/Dây hụi 1.000.000đồng/ th ng, khui vào ngày 16/02â/2015 gồm 28 ph n, bà H tham gia 01 ph n, dây hụi này hiện đã mãn, bà L (L ) chưa giao tiền n n c n nợ là 28.000.000đ.

+/Dây hụi 2.000.000đồng/ th ng, khui vào ngày 18/6âl/2015 gồm 27 ph n, bà H tham gia 01 ph n, hiện nay hụi đã, đóng được 26 l n với số tiền 52.000.000đ.

Bà H có y u c u bà L trả lại số tiền hụi đã thiếu nhưng bà L cứ hẹn. Giữa bà L và ông N hiện hôn nhân vẫn c n tồn tại, ông bà có con chung và hiện chung sống tại xã Long Kiến. Do đó y u c u bà L và ông N có nghĩa vụ li n đới trả cho bà số tiền hụi c n thiếu 80.000.000đ.

Bị đơn bà L Thị L (L Thị L), ông Võ Văn N đã được tống đạt Thông b o thụ lý vụ n, thông b o về c c phi n h a giải nhưng ông bà không gửi văn bản ghi ý kiến c a ông, bà về c c y u c u khởi kiện c a bà H (Dính C) cho Tòa án. Nên Tòa n không ghi nhận được ý kiến c a bị đơn.

Đại diện Viện kiểm s t nhân dân huyện Chợ Mới ph t biểu ý kiến về việc tuân theo ph p luật tố tụng trong qu tr nh giải quyết vụ n c a Th m ph n, Hội đồng xét xử, việc chấp hành ph p luật c a người tham gia tố tụng kể từ khi thụ lý vụ n cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị n là đúng với quy định c a ph p luật. Ý kiến về việc giải quyết vụ n: Nguyên đơn và bị đơn có x c lập hợp đồng hụi, nguy n đơn khởi kiện là có căn cứ, đề nghị hội đồng xét xử xem xét chấp nhận.

NH N Đ NH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghi n cứu c c tài liệu có trong hồ sơ vụ n được th m tra tại phi n tòa Hội đồng xét xử nhận định:

[1].V th tục t tụng: Nguy n đơn khởi kiện bị đơn là bà L , ông N. Bị đơn có nơi cư ngụ tại xã LK, huyện CM, tỉnh An Giang. Nên T a n nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang thụ lý giải quyết là đúng theo quy định tại các Điều 26, Điều 35, Điều 39 c a Bộ luật Tố tụng dân sự. Bị đơn đã được tống đạt Quyết định đưa vụ n ra xét xử và Quyết định hoãn phi n t a nhưng hôm nay bị đơn vẫn vắng mặt không lý do chính đ ng. Căn cứ Điều 227 c a Bộ luật tố tụng dân sự. Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn.

[2].V n i dung: Bà Cao Thị H (Dính C) khởi kiện y u c u bà L ông N trả số tiền hụi c n thiếu chưa ch u là 80.000.000đồng. Qu tr nh giải quyết T a n đã tống đạt c c thông b o thụ lý, thông b o phi n họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và h a giải nhưng phía bị đơn vắng mặt không có lý do và c ng không có ý kiến c a m nh đối với y u c u khởi kiện c a bà H (Dính C). Căn cứ c c chứng cứ do nguy n đơn cung cấp là giấy hụi ngày 16/02â/2015; ngày 18/6âl/2015. V vậy bà H (Dính C) khởi kiện y u c u trả số tiền hụi c n thiếu là 80.000.000đ là có cơ sở phù hợp với Điều 29 Nghị định 144/2006/CP ngày 27/11/2006 c a Chính Ph về họ, hụi, bi u, phường nghĩ n n chấp nhận.

[2.1] Do bà L và ông N là vợ chồng p dụng Điều 27 luật hôn nhân và gia đ nh buộc bà L ông N có tr ch nhiệm li n đới trả số tiền hụi cho bà H (Dính C) số tiền 80.000.000đ.

[3] V án phí: Bị đơn phải chịu n phí theo quy định ph p luật.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT Đ NH:

Căn cứ vào: Điều 479 Bộ luật dân sự 2005; Điều 26, Điều 35, Điều 147, Điều 227 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 29 Nghị định 144/2006/CP ngày 27/11/2006 c a Chính Ph về họ, hụi, bi u, phường; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng n phí và lệ phí T a n;

Tuyên xử:

Chấp nhận y u c u khởi kiện c a bà Cao Thị H (Dính C)

Buộc bà L Thị L (L Thị L) ông Võ Văn N có tr ch nhiệm li n đới trả cho bà Cao Thị H (Dính C) số tiền 80.000.000đồng (T m Mươi triệu đồng).

Án phí DSST: Bà L Thị L (L Thị L) ông Võ Văn N phải chịu là 4.000.000 đồng (bốn triệu đồng).

Bà Cao Thị H (Dính C) không phải chịu n phí, hoàn lại số tiền tạm ứng đã nộp là 2.075.000đ (Hai triệu không trăm bảy mươi lăm ngàn đồng) theo biên lai thu số 0019454 ngày 02/4/2018 c a Chi cục Thi hành n dân sự huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang.

Kể từ ngày có đơn y u c u thi hành n c a người được thi hành n (đối với khoản tiền phải trả cho người được thi hành n) cho đến khi thi hành n xong, tất cả c c khoản tiền, hàng th ng b n phải thi hành n c n phải chịu khoản tiền lãi c a số tiền c n phải thi hành n theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 c a Bộ luật dân sự 2015.

B o cho c c b n đương sự biết có quyền kh ng c o trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuy n n. Riêng bà L Thị L (L Thị L) ông Võ Văn N được quyền kh ng c o trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản n hoặc được ni m yết hợp lệ.

Trường hợp bản n, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành n dân sự th người được thi hành n dân sự, người phải thi hành n dân sự có quyền thỏa thuận thi hành n, quyền y u c u thi hành n, tự nguyện thi hành n hoặc bị cưỡng chế thi hành n theo quy định tại c c Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành n dân sự; thời hiệu thi hành n được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ