- Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp quyền sử dụng đất giữa bà Y và ông S"
- Tòa quyết gì? Áp dụng: Điều 100, Điều 166, Điều 170 Luật đất đai 2013; Pháp l nh số 10/2009/PL-UBTVQ 12 ngày 27 12 2009 và Nghị quyết số 326 2016 UBTVQ 14 ngày 30 12 2016 của Ủy Ban Thường Vụ Quốc ội quy định về án phí, l phí Tòa án.
- Căn cứ chính? Điều 100 Luật Đất đai; Điều 148 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 166 Luật Đất đai
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 116/2018/DS-PT Ngày: 10-5-2018 V v Tranh chấp về dân sự quyền sử dụng đất. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Bùi Văn Phương.
Các Thẩm phán:
Ông Đinh Chí Tâm.
Bà Nguyễn Thị Mai.
- Thư ký phiên tòa: Bà Trịnh Thùy Vân – Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Tháp.
- Đ i di n Vi n ki m sát nhân dân t nh Đồng Tháp: Bà Ph m Thị Thanh ương – Ki m sát viên tham gia phiên tòa.
Trong các ngày 21/3/2018, 19/4/2018, 10/5/2018 t i trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Tháp xét xử phúc thẩm công khai vụ án thụ lý số: 291/2017/TLPT-DS, ngày 21 tháng 12 năm 2017, về vi c Tranh chấp về dân sự quyền sử dụng đất”.
Do Bản án dân sự sơ thẩm số: 34/2017/DS-ST ngày 30 9 2017 của Toà án nhân dân huy n ồng Ngự, tỉnh Đồng tháp bị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số: 71 2018 QĐ-PT, ngày 21 tháng 02 năm 2018, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn:
1.1 uỳnh Thị Y, sinh năm 1961;
Địa chỉ: Ấp Long , xã Long T, huy n N, tỉnh Đồng Tháp.
1.2 uỳnh Thị Thanh T, sinh năm 1961;
1.3 uỳnh Văn Q, sinh năm 1963 (có mặt);
1.4 uỳnh Thị T1, sinh năm 1964;
1.5 uỳnh Quốc T2, sinh năm 1969 (có mặt);
Cùng địa chỉ: ấp B, xã Phú T, huy n N, tỉnh Đồng Tháp.
1.6 uỳnh Thị nh Đ, sinh năm 1972;
Địa chỉ: ấp B, xã Phú A, huy n N, tỉnh Đồng Tháp.
1.7 uỳnh Đình Kim S, sinh năm 1977;
Địa chỉ: ấp B, xã Phú A, huy n N, tỉnh Đồng Tháp.
Người đ i di n theo ủy quyền của bà Y, bà T1, bà S là ông uỳnh Quốc T2, sinh năm 1969 (Văn bản ủy quyền ngày 11 01 2016).
Người đ i di n theo ủy quyền của bà Đ, bà T là ông uỳnh Văn Qu, sinh năm 1963 (văn bản ủy quyền ngày 11 01 2016).
2. Bị đơn: uỳnh Văn S (Bé N), sinh năm 1950 (có mặt);
Địa chỉ: ấp Phú B, xã Phú T, huy n N, tỉnh Đồng Tháp.
3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
3.1 Bà Ph m Thị T3, sinh năm 1952(vắng mặt);
3.2 Chị Võ Thị Thúy D, sinh năm 1979(vắng mặt);
3.3 Chị Võ Thị Ngọc T4, sinh năm 1982(vắng mặt);
3.4 Chị Võ Thị uỳnh G, sinh năm 1985(vắng mặt);
3.5 Anh Nguyễn Văn V, sinh năm 2005(vắng mặt);
Người đ i di n theo pháp luật của anh V: Là chị T4, sinh năm 1982 là mẹ ruột.
3.6 Bà Nguyễn Thị Kim K, sinh năm 1958 (vợ ông Sơn);
3.7 Chị uỳnh Thị Ngọc , sinh năm 1980 (con ông Sơn);
3.8 Chị uỳnh Thị Thu T5, sinh năm 1987 (con ông Sơn);
3.9 Chị uỳnh Thị Bé 1, sinh năm 1991 (con ông Sơn)
Cùng cư trú t i: ấp Phú B, xã Phú T, huy n N, tỉnh Đồng Tháp.
Người đ i di n theo ủy quyền của bà K, chị , chị T5, chị 1: Ông uỳnh Văn S, sinh năm 1950 (có mặt)(Văn bản ủy quyền 08 3 2016).
4. Người kháng cáo: Ông Huỳnh Văn S là bị đơn trong vụ án.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Nguyên đơn Huỳnh Văn Q và Huỳnh Văn T2(đồng thời đ i di n theo ủy quyền của bà Y, bà T, bà T1, bà Đ, bà S) trình bày:
Nguồn gốc đất của ông bà nội uỳnh Văn K, Ph m Thị K, ông bà nội có con là ông uỳnh Văn N, bà uỳnh Thị L, bà uỳnh Thị P, ông uỳnh Văn P. Ông bà nội có đất ruộng, đất làm rẫy, đất vườn t p. Đất ruộng, đất rẫy ông bà đã chia cho các con xong. Năm 1966 ông nội chết; đến năm 1976 bà nội chia đất vườn t p tiếp cho ông N chiều ngang 12,4m, chiều dài tính từ lộ làng trở vào phía trong đồng khoảng 200m, giáp đất ông uỳnh Văn T (chết) con là uỳnh Văn , ông P chiều ngang 12,4m, chiều dài tính từ lộ làng trở vào phía trong đồng khoảng 200m, giáp đất ông Nguyễn Văn N, ông N, ông P nhận đất xong.
Còn phần đất chiều ngang 24,8m tính từ lộ làng trở ra sông Cửu Long bà nội chia cho ông N chiều ngang 12,4m, chiều dài từ lộ làng trở ra sông Cửu Long giáp đất ông uỳnh Văn T; ông P chiều ngang 12,4m, chiều dài từ lộ làng ra sông Cửu Long giáp đất ông Nguyễn Văn N. Bà nội chia đất xong cha ông chưa sử dụng cho ông Phan oàng G thuê đ vật li u xây dựng, trong khoảng thời gian này ông uỳnh Văn S con ông N hỏi cất chuồng nuôi heo, hi n nay ông S không còn nuôi heo mà không trả l i đất.
Nay bà Y, bà T, ông Q, bà T1, ông T2, bà Đ, bà S yêu cầu ông S di dời chuồng heo và các vật kiến trúc khác ra khỏi đất trả l i di n tích 170m2, thuộc thửa số 335, tờ bản đồ số 8, đất t i xã Phú T, huy n N, tỉnh Đồng Tháp.
Bị đơn ông Huỳnh Văn S (cũng là người đại diện theo ủy quyền của bà Nguyễn Thị Kim K, chị Huỳnh Thị Ngọc H, chị Huỳnh Thị Thu T5, chị Huỳnh Thị Bé H1) trình bày:
Ông nội uỳnh Văn K, bà nội Ph m Thị K, ông bà nội có con ông uỳnh Văn N, bà uỳnh Thị L, bà uỳnh Thị P, ông uỳnh Văn P. Ông bà nội có đất ruộng, đất làm rẫy, đất vườn t p.
Chia cho ông N hơn 21 công đất ruộng, hơn 10 công đất làm rẫy, bà L hơn 10 công đất ruộng, đất làm rẫy không biết bao nhiêu, bà P hơn 10 công đất ruộng, hơn 03 công đất làm rẫy, ông P không biết đất ruộng, đất làm rẫy bao nhiêu. Đất vườn t p chia tiếp cho ông N chiều ngang 12,4m, chiều dài tính từ lộ làng trở vào phía trong đồng khoảng 200m giáp đất ông uỳnh Văn T, ông P chiều ngang 12,4m, chiều dài tính từ lộ làng trở vào phía trong đồng khoảng 200m, ông N, ông P nhận đất xong.
Đối với phần đất chiều ngang 24,8m tính từ lộ làng trở ra sông Cửu Long, giáp đất ông T và ông N, ông bà nội cho hết ông N, cha ông cất nhà năm 1958 đến năm 1980 đất s t lở, dời nhà vào phía trong đ l i phần đất này ông sử dụng cho đến nay. Năm 1993 ông Phan Hoàng G hỏi thuê, nhưng ông cho mượn khi nào cần trả l i, các lần chia đất chỉ nói mi ng không làm giấy tờ.
Nay ông S cũng là người đ i di n theo ủy quyền của bà K, chị , chị T5, chị 1 thay đổi, yêu cầu công nhận di n tích 186m2, thuộc thửa 335, tờ bản đồ số 8, đất t i xã Phú T, huy n N, tỉnh Đồng Tháp cho ông và buộc bà Y, bà T, ông Q, bà T1, ông T2, bà Đ, bà S di dời các mô tơ gắn liền ống nước, cây trồng và các tài sản khác ra khỏi đất.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà T3: Trong hồ sơ hòa giải của địa phương có tờ xác nhận của bà T3 ngày 15 7 2015 trình bày vào năm 1996 bà có hỏi anh Sáu P đ di dời nhà bếp qua bên hong nhà, có ph m qua đất của anh Sáu chiều ngang hơn 01m, chiều dài từ đường xuống sông.
Bản án sơ thẩm số 34 2017 DS-ST ngày 30 9 2017 và Quyết định sửa chữa, bổ sung bản án số 01 2018 QĐ-SCBSBA ngày 09 02 2018 của Toà án nhân dân huy n ồng Ngự tuyên xử:
Chấp nhận yêu cầu của bà Y, bà T, ông Q, bà T1, ông T2, bà Đ, bà S.
Buộc ông S, bà K, chị , chị Thảo, chị 1 trả l i cho bà Y, bà T, ông Q, bà T1, ông T2, bà Đ, bà S di n tích 170m2, thuộc thửa số 335, tờ bản đồ số 8, đất t i xã Phú T, huy n N, tỉnh Đồng Tháp và di dời chuồng heo, các cây trồng, cát và các tài sản khác ra khỏi đất.
Vị trí như sau:
+ ướng đông giáp sông Cửu Long 11,4m (tính từ mốc M3 giáp đất bà T đo thẳng về hướng nhà đất ông S 11,4m).
+ ướng tây giáp lộ làng 11,1m (tính từ mốc M2 giáp đất bà T đo thẳng về hướng nhà đất ông S 11,1m).
+ ướng nam giáp ông S 16m.
+ ướng bắc giáp bà T 14,7m
(Kèm theo bản đồ trích đo hi n tr ng đất tranh chấp của Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất ngày 15 tháng 02 năm 2016).
Đương sự được đến cơ quan có thẩm quyền làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, đối với di n tích đất mà mình được sử dụng theo quy định của pháp luật.
Không chấp nhận yêu cầu phản tố của ông S về vi c yêu cầu công nhận di n tích 186m2, thuộc thửa 335, tờ bản đồ số 8, đất t i xã Phú T, huy n N, tỉnh Đồng Tháp cho ông và không chấp nhận buộc bà Y, bà T, ông Q, bà T1, ông T2, bà Đ, bà S di dời các mô tơ gắn liền ống nước, cây trồng và các tài sản khác ra khỏi đất.
Về án phí, chi phí tố tụng:
Về án phí:
- Ông S được miễn nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm, vì ông S là người cao tuổi, bà K, chị , chị T5, chị 1 phải chịu 1.612.000 đồng.
- Trả l i cho ông S 2.000.000 đồng tiền t m ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai số 05609 ngày 30 6 2017 t i Chi cục thi hành án dân sự huy n ồng Ngự.
- Trả l i cho bà Y, bà T, ông Q, bà T1, ông T2, bà Đ, bà S tiền t m ứng án dân sự sơ thẩm như sau: 1.957.000 đồng theo biên lai số 021579 ngày 22 12 2015, 200.000 đồng theo biên lai số 021694 ngày 20 4 2016, 200.000 đồng theo biên lai số 05523 ngày 19 10 2016 t i Chi cục thi hành án dân sự huy n ồng Ngự.
Về chi phí tố tụng: Ông S, bà K, chị , chị T, chị 1 phải trả l i cho bà Y, bà T, ông Q, bà T1, ông T2, bà Đ, bà S 1.839.000 đồng.
Ngoài ra bản án sơ thẩm còn tuyên về quyền và thời h n kháng cáo, quyền, nghĩa vụ và thời hi u thi hành án của các đương sự theo quy định của pháp luật.
Sau khi xét xử sơ thẩm, ngày 13 10 2017 bị đơn uỳnh Văn S có đơn kháng cáo đối với Bản án dân sự sơ thẩm số 34 2017 DS-ST ngày 30 9 2017 của Toà án nhân dân huy n ồng Ngự.
- Yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm xét l i toàn bộ nội dung bản án sơ thẩm, chấp nhận yêu cầu của ông, công nhận di n tích 186m2 thuộc thửa số 335, tờ bản đồ số 08, đất tọa l c t i xã Phú T, huy n N, tỉnh Đồng Tháp cho ông, buộc bà Y, bà T, ông Q, bà T1, ông T2, bà Đ, bà S di dời các mô tơ gắn liền ống nước, cây trồng và các tài sản khác ra khỏi đất.
T i phiên tòa phúc thẩm:
Các nguyên đơn giử nguyên nội dung khởi ki n yêu cầu ông S và các thành viên trong hộ ông S trả l i cho các nguyên đơn di n tích đất 170m2 như án sơ thẩm đã xử.
Ông S giữ nguyên nội dung kháng cáo, yêu cầu cấp phúc thẩm sửa án sơ thẩm chấp nhận yêu cầu phản tố của ông, buộc các nguyên đơn di dời mô-tơ, đường ống bơm nước và cây trồng trên đất trả cho ông S được quyền sử dụng 186m2 đất.
Ý kiến của Đ i di n Vi n ki m sát nhân dân tỉnh t i phiên tòa phúc thẩm phát bi u về tố tụng của Thẩm phán, Thư ký, ội đồng xét xử và những người tham gia tố tụng đều chấp hành đúng quy định của pháp luật; về nội dung đề nghị không chấp nhận kháng cáo của ông S, giữ nguyên bản án sơ thẩm.
Sau khi nghiên cứu các tài li u, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, được thẩm tra t i phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh tụng t i phiên tòa;
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
. Đất tranh chấp theo đo đ c thực tế là 186m2, bên nguyên đơn tự nguy n cho bên bị đơn phần đất thuộc mái chái nhà 16m2, còn l i tranh chấp 170m2, thuộc thửa 335, tờ đồ số 3, chưa cấp giấy, chưa xác định lo i đất, hi n tr ng đất do bên ông S quản lý, trên đất có cây trồng, máy bơm và ống nước của bên bà Y, có chuồng heo và xây bản đô bó nền của bên ông S. Các tài sản đã củ, không còn sử dụng và hư hỏng, các bên thống nhất không định giá, giá đất là 200.000đ m2.
. Nguồn gốc và diễn biến sử dụng có đủ căn cứ xác định là đất của ông bà nội của các bên đương sự phân chia cho con là ông P(cha của các nguyên đơn), trước khi chia thì ông nội cho con lớn là ông N(cha của bị đơn S) ra riêng cất nhà ở, sau khi ông nội chết thì bà nội K chính thức phân chia đất cho 2 con trai là N và P mỗi người phân nửa bề ngang miếng đất, từ trên lộ ra sau đồng và qua lộ xuống đến mép sông, từ đó ông N dời nhà lên phía trên lộ bên phần đất được chia cất l i nhà ở, phía lộ xuống sông phần bên ông N được chia thì ông N cho con là ông S cất nhà ở đến nay, chỗ nền nhà cũ ông N liền kề nhà ông S thuộc phần chia cho ông P thì ông P cho ông G thuê một phần đ vật li u xây dựng bán, còn một phần có cho ông S cất t m chuồng nuôi heo và phía ranh giáp nhà bà T có cho bà T cất t m mái chái nhà bếp, sau khi ông G hết h n thuê, trả mặt bằng thì ông S bao chiếm luôn, không cho bên gia đình bà Y sử dụng dẫn đến tranh chấp. Trong giai đo n chuẩn bị xét xử sơ thẩm thì bà T đã có lời khai xác định khi cất chái nhà bà có hỏi ông P và đã tự nguy n tháo dở mái chái nhà bếp, trả đất l i cho bên các nguyên đơn, bà T đã xây dựng tường nhà cập sát ranh đất (theo mốc M2 và M3 trên sơ đồ đo đ c), vậy nên phần đất tranh chấp 170m2 không còn liên quan đến bà T. Ông G thì có lời khai xác định và có văn bản hợp đồng chứng minh thuê đất của ông P; cũng như ông T là anh ruột ông S cũng có lời khai xác định đất tranh chấp là đất của bà nội chia cho chú P; mặc khác, trong quá trình sử dụng ông S đã kê khai, đăng ký phần đất ông đang sử dụng ở, được cấp giấy rồi, còn đất tranh chấp liền kề này ông S không đăng ký, đã chứng tỏ không phải đất của ông S. Từ những chứng cứ này chứng minh đất tranh chấp là thuộc phần được chia hưởng của ông P, nay ông P đã chết, nên các con ông P đòi bị đơn S trả l i cho họ là có căn cứ.
. Ý kiến của Đ i di n Vi n ki m sát đề nghị không chấp nhận kháng cáo của ông S, giữ nguyên bản án sơ thẩm là có căn cứ chấp nhận.
. Từ những tình tiết, nội dung nhận định trên có đủ cơ sở kết luận: Tòa án cấp sơ thẩm xử chấp nhận yêu cầu của các nguyên đơn, buộc ông S và những người liên quan trong hộ trả đất l i cho các nguyên đơn là phù hợp pháp luật. Ông S kháng cáo yêu cầu chấp nhận yêu cầu phản tố của ông, buộc bên nguyên đơn di dời mô tơ đường ống bơm nước, cây trồng trả cho ông S quyền sử dụng 186m2 đất là không có căn cứ, không chấp nhận.
. Do không được chấp nhận kháng cáo nên ông S phải chịu án phí dân sự phúc thẩm theo luật định.
. Các phần khác của quyết định án sơ thẩm không có kháng cáo, kháng nghị có hi u lực pháp luật k từ ngày hết h n kháng cáo, kháng nghị. Tuy nhiên, do phần quyết định của án sơ thẩm tuyên dài dòng, không rõ ràng, cấp phúc thẩm cần thiết phải sửa cách tuyên án cho cụ th rõ ràng.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ vào khoản 1, Điều 148 và khoản 1, Điều 308 Bộ luật tố tụng dân sự.
Áp dụng: Điều 100, Điều 166, Điều 170 Luật đất đai 2013; Pháp l nh số 10/2009/PL-UBTVQ 12 ngày 27 12 2009 và Nghị quyết số 326 2016 UBTVQ 14 ngày 30 12 2016 của Ủy Ban Thường Vụ Quốc ội quy định về án phí, l phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Không chấp nhận kháng cáo của ông uỳnh Văn S; giữ nguyên Bản án dân sự sơ thẩm số 34 2017 DS-ST ngày 30 9 2017, của Tòa án nhân dân huy n ồng Ngự, tỉnh Đồng Tháp.
2. Chấp nhận yêu cầu đòi l i đất của bà uỳnh Thị Y, bà uỳnh Thị Thanh T, ông uỳnh Văn Q, bà uỳnh Thị T1, ông uỳnh Quốc T2, bà uỳnh Thị nh Đ, bà uỳnh Đình Kim S đối với ông uỳnh Văn S và các thành viên trong hộ gia đình ông S. Buộc ông uỳnh Văn S và các thành viên trong hộ là bà Nguyễn Thị Kim K, chị uỳnh Thị Ngọc H, chị uỳnh Thị Thu T3, chị uỳnh Thị Bé H di dời chuồng heo và các vật kiến trúc khác ra khỏi đất, trả đất l i cho bà Y, bà T, ông Q, bà T1, ông T2, bà Đ, bà S di n tích 170m2, thuộc thửa số 335, tờ bản đồ số 8, đất t i xã Phú Thuận B, huy n ồng Ngự, tỉnh Đồng Tháp.
Vị trí như sau:
+ Hướng đông giáp sông Cửu Long 11,4m (tính từ đi m mốc M3 kéo thẳng về hướng mốc M4, còn cách mốc M4 là 01m).
+ ướng tây giáp lộ làng 11,1m (tính từ mốc M2 đo về hướng mốc M5 theo từng đo n có số đo 1,4m + 2,45m + 6m + 1,25m = 11,1m).
+ ướng nam giáp ông S 16m.
+ ướng bắc giáp bà T 14,7m.
(Kèm theo bản đồ trích đo hi n tr ng đất tranh chấp của Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất ngày 15 tháng 02 năm 2016).
3. Không chấp nhận yêu cầu phản tố của ông S, bà K, chị , chị T3, chị đối với bà Y, bà T, ông Quy n, bà T1, ông T2, bà Đ, bà S về yêu cầu công nhận cho ông S di n tích đất 186m2, thuộc thửa 335, tờ bản đồ số 8, đất t i xã Phú Thuận B, huy n ồng Ngự, tỉnh Đồng Tháp và buộc bà Y, bà T1, ông Q, bà T1, ông T2, bà Đ, bà S di dời các đồ vật như: mô tơ, h thống ống nước, cây trồng và vật kiến trúc khác ra khỏi đất.
4. Về án phí sơ thẩm:
- Ông uỳnh Văn S được miễn nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm, bà Nguyễn Thị Kim K, chị uỳnh Thị Ngọc H, chị uỳnh Thị Thu T3, chị uỳnh Thị Bé H phải liên đới chịu 1.612.000 đồng (Một tri u sáu trăm mười hai nghìn đồng).
- Trả l i cho ông uỳnh Văn S 2.000.000 đồng tiền t m ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai số 05609 ngày 30 6 2017 của Chi cục thi hành án dân sự huy n ồng Ngự.
- Trả l i cho bà uỳnh Thị Y, bà uỳnh Thị Thanh T, ông uỳnh Văn Q, bà uỳnh Thị T1, ông uỳnh Quốc T2, bà uỳnh Thị nh Đ, bà uỳnh Đình Kim S tiền t m ứng án dân sự sơ thẩm như sau: 1.957.000 đồng theo biên lai số 021579 ngày 22 12 2015, 200.000 đồng theo biên lai số 021694 ngày 20 4 2016, 200.000 đồng theo biên lai số 05523 ngày 19 10 2016 của Chi cục thi hành án dân sự huy n ồng Ngự.
5. Về chi phí tố tụng: Ông uỳnh Văn S, bà Nguyễn Thị Kim K, chị uỳnh Thị Ngọc H, chị uỳnh Thị Thu T3, chị uỳnh Thị Bé H cùng liên đới nghĩa vụ chịu trả l i cho bà uỳnh Thị Y, bà uỳnh Thị Thanh T, ông uỳnh Văn Q, bà uỳnh Thị T1, ông uỳnh Quốc T2, bà uỳnh Thị nh Đ, bà uỳnh Đình Kim S 1.839.000 đồng.
6. K từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định t i Khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
7. Về án phí phúc thẩm:
Ông uỳnh Văn S được miễn nộp tiền án phí phúc thẩm, được nhận l i tiền t m ứng án phí đã nộp 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 05747 ngày 13 10 2017 của Chi cục thi hành án dân sự huy n ồng Ngự.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định t i Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự, có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguy n thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định t i các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hi u thi hành án được thực hi n theo quy định t i Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Bản án phúc thẩm có hi u lực pháp luật k từ ngày tuyên án.
| Nơi nhận: - VKSND tỉnh Đồng Tháp; - TAND huy n ồng Ngự; - CCT ADS huy n ồng Ngự; - Phòng KTNV-T A TAND Đồng Tháp; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Bùi Văn Phương |