- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của chị Nguyễn Thị Bích Tr được ly hôn với Ah Nguyễn Hoàng Q.
- Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIỒNG RIỀNG TỈNH KIÊN GIAG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 115/2025/HNGĐ-ST Ngày 06 - 3- 2025 V/v ly hôn và nuôi con |
NHÂN DAH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIỒNG RIỀNG TỈNH KIÊN GIAG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa:
Bà Nguyễn Thị Mỹ Nhiên
Các Hội thẩm nhân dân:
Bà Nguyễn Thị Cẩm Bình
Ông Huỳnh Hoàng Nam
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Hồng Nhung – Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Kiên GiAg.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Kiên GiAg tham gia phiên tòa: Bà Trần Thúy A – Kiểm sát viên
Ngày 06 tháng 3 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Giồng Riềng, tỉnh Kiên GiAg xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 582/2024/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 11 năm 2024 về ly hôn và nuôi con theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 22/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 20 tháng 01 năm 2025 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Bích Tr, sinh năm 2004 (có đơn xin vắng mặt).
Địa chỉ: Ấp TV, xã VT, huyện VC, tỉnh ST
- Bị đơn: Ah Nguyễn Hoàng Q, sinh năm 2003 (vắng mặt).
Địa chỉ: Ấp NVT, xã TL, huyện GR, tỉnh KG
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Theo đơn khởi kiện chị Nguyễn Thị Bích Tr nguyên đơn trình bày: Chị Tr và Ah Nguyễn Hoàng Q tự tìm hiểu chung sống vợ chồng không có tổ chức lễ cưới nhưng có đăng ký kết hôn tại Ủy bA nhân dân xã Thạnh Lộc, huyện Giồng Riềng, tỉnh Kiên GiAg. Quá trình hôn nhân giữa chị và Ah Q không được hạnh phúc, thường xuyên cự cải. Nguyên nhân do giữa chị và Ah Q chưa thật sự tìm hiểu kỹ về nhau nên khi về chung sống chị mới phát hiện Ah Q là người sống thiếu trách nhiệm với gia đình, chỉ biết ăn chơi nên chị và Ah Q đã sống ly thân. Nay chị xét thấy không thể tiếp tục chung sống với Ah Q nên chị yêu cầu được ly hôn với Ah Nguyễn Hoàng Q.
Về con chung: Chị và Ah Q có với nhau hai người con chung gồm Nguyễn Hoàng Khánh A, sinh ngày 05/5/2021 và Nguyễn Hoàng Minh Kh, sinh ngày 06/6/2022, hiện các con đAg sống cùng với Ah Q. Nay chị giao các con cho Ah Q trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng chị không phải cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung, nợ chung: Không có không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bị đơn Ah Nguyễn Hoàng Q đã được Tòa án tống đạt thông báo thụ lý và các văn bản tố tụng nhưng không có văn bản, ý kiến phản hồi về yêu cầu của nguyên đơn.
Tòa án đã triệu tập Ah Q đến tham dự phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hoà giải đến lần thứ hai và triệu tập đến tham dự phiên tòa đến lần thứ hai nhưng Ah Q vẫn vắng mặt, không rõ lí do bất khả kháng.
Tại phiên tòa Kiểm sát viên tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến:
Về tố tụng: Hội đồng xét xử, thẩm phán, nguyên đơn đã thực hiện đúng các quy định của pháp luật tố tụng dân sự. Tòa án đã tống đạt hợp lệ cho bị đơn nhưng bị đơn vắng mặt. Nguyên đơn có đơn xin vắng mặt. Đề nghị Hội đồng xét xử tiến hành xét xử căn cứ vào Điều 227, Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự tiến hành vắng mặt nguyên đơn và bị đơn.
Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Bích Tr, Ah Nguyễn Hoàng Q có đăng ký kết hôn theo quy định, nên xác định hôn nhân là hợp pháp. Quá trình chung sống vợ chồng không được hạnh phúc nên cả hai đã sống ly thân nên xét thấy hôn nhân đã lâm vào tình trạng trầm trọng từ đó đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Nguyễn Thị Bích Tr với Ah Nguyễn Hoàng Q.
Về con chung: Chị Tr, Ah Q có hai người con chung gồm Nguyễn Hoàng Khánh A, sinh ngày 05/5/2021 và Nguyễn Hoàng Minh KhAg, sinh ngày 06/6/2022, hiện đAg sống cùng Ah Q, chị Tr tiếp tục giao con cho Ah Q nuôi dưỡng. Do trong suốt quá trình tố tụng Ah Q vắng mặt không đưa ra ý kiến hay yêu cầu gì nên đề nghị Hội đồng xét xử tiếp tục giao con cho Ah Q trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Về cấp dưỡng do Ah Q vắng mặt không yêu cầu nền đề nghị không xem xét.
Về tài sản chung không yêu cầu nên đề nghị không giải quyết.
Về án phí: Đề nghị áp dụng Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí; đề nghị Hội đồng xét xử giải quyết theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được xem xét tại phiên tòa, kết quả trAh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng: Tòa án đã tiến hành thụ lý đơn đúng trình tự thủ tục, đúng thẩm giải quyết vụ án theo quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật Tố tụng Dân sự, Ah Nguyễn Hoàng Q với tư cách là bị đơn trong vụ án có nơi cư trú tại Ấp NVT, xã TL, huyện GR, tỉnh KGnên căn cứ theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự vụ án thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân huyện Giồng Riềng, tỉnh Kiên GiAg. Quá trình tố tụng nguyên đơn có đơn xin vắng mặt; bị đơn đã được triệu tập hợp nhưng vắng mặt. Căn cứ quy định tại Điều 227; Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn và bị đơn.
Về nội dung:
Về quA hệ hôn nhân: Hôn nhân giữa chị Nguyễn Thị Bích Tr và Ah Nguyễn Hoàng Q là hôn nhân hợp pháp đã tuân thủ đúng các điều kiện kết hôn, có đăng ký kết hôn tại Ủy bA nhân dân xã Thạnh Lộc, tỉnh Kiên GiAg đúng thẩm quyền đăng ký kết hôn quy định tại Điều 8 và Điều 9 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014. Nguyên nhân dẫn đến ly hôn chị Tr cho rằng giữa chị Ah Q thường xuyên cự cải nhau, cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được chị Tr đã bỏ về nhà cha mẹ ruột ở Sóc Trăng sinh sống. Đối với bị đơn Tòa án đã tiến hành thông báo các thủ tục tố tụng nhưng bị đơn không có ý kiến phản hồi. Tuy nhiên, Tòa án tiến hành xác minh tại địa phương nơi cư trú của Ah Q được biết Ah Q và chị Tr hiện tại không còn chung sống với nhau tại địa phuong. Từ đó, cho thấy tình cảm vợ chồng giữa chị Tr, Ah Q đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. Trong thảo luận và nghị án Hội đồng xét xử thống nhất chấp nhận đề nghị của đại diện Viện kiểm sát và chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Tr đối với Ah Q.
Về con chung: Chị Tr và Ah Q có với nhau hai người con Nguyễn Hoàng Khánh A, sinh ngày 05/5/2021 và Nguyễn Hoàng Minh Kh, sinh ngày 06/6/2022. Theo quy định của luật hôn nhân và gia đình quy định việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau ly hôn, trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên. Trong suốt quá trình tố tụng Ah Q vắng mặt không có ý kiến hay yêu cầu gì về việc chị Tr giao con cho Ah Q trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng nên Hội đồng xét xử không có căn cứ để xem xét. Xét thấy chị Tr xác định các con đAg sống cùng Ah Q nên để đảm bảo sự ổn định và điều kiện phát triển cho các con nghị nên tiếp tục giao hai con chung cho Ah Q trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng là phù hợp với quy định. Về cấp dưỡng nuôi con do Ah Q vắng mặt không yêu cầu nên hội đồng xét xử không xem xét.
Chị Tr có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung mà không ai được cản trở.
Về tài sản chung, nợ chung, không yêu cầu giải quyết, nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Về án phí: Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Căn cứ Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự, chị Nguyễn Thị Bích Tr phải chịu 300.000 đồng, khấu trừ tạm ứng án phí chị Tr đã nộp 300.000đ theo Biên lai thu của Cơ quA Thi hành án.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 28, khoản 1 Điều 35, Điều 39; Điều 144; Điều 147, Điều 228; Điều 235; 266; 271; 273 của Bộ luật Tố tụng Dân sự.
Áp dụng Điều 51; 53; 56; 58; 81; 82; 83; 84; 110; 116; 117 và 118 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy bA thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của chị Nguyễn Thị Bích Tr được ly hôn với Ah Nguyễn Hoàng Q.
2. Về quA hệ con chung: Giao con chung Nguyễn Hoàng Khánh A, sinh ngày 05/5/2021 và Nguyễn Hoàng Minh Kh, sinh ngày 06/6/2022, cho Ah Q trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng.
Về cấp dưỡng nuôi con do Ah Q vắng mặt không có yêu cần nên không xem xét.
Chị Nguyễn Thị Bích Tr được quyền tới lui chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền ngăn cản.
3. Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu, nên Hội đồng xét xử không xem xét.
4. Án phí sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị Bích Tr phải chịu 300.000 đồng, khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), theo biên lai thu số 0008884 ngày 28 tháng 10 năm 2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Giồng Riềng, tỉnh Kiên GiAg.
5. Quyền kháng cáo: Chị Nguyễn Thị Bích Tr, Ah Nguyễn Hoàng Q có quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc được niêm yết theo quy định của pháp luật.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự được sửa đổi bổ sung; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự được sửa đổi bổ sung./.
| Nơi nhận: - TAD tỉnh Kiên GiAg; - VKSND huyện Giồng Riềng; - CCTHADS huyện Giồng Riềng; - UBND xã; - Các đương sự; - Lưu. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Mỹ Nhiên |