- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn, tranh chấp nuôi con chung"
- Tòa quyết gì? 321, Điều 322 Bộ luật Tố tụng dân sự.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự và Nghị; Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HỆN CHÂU THÀNH TỈNH TRÀ VINH _________________________________________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 115/2023/HNGĐ-ST Ngày: 06-11-2023 V/v Ly hôn. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG H XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HỆN CHÂU THÀNH TỈNH TRÀ VINH
- Với Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Diệp Hồng Tân
- Thư ký phiên tòa: Bà Kiên Thị Minh Hiếu, Thư ký Tòa án nhân dân Hện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Hện Châu Thành không tham gia phiên tòa: Không tham gia phiên toà.
Ngày 06 tháng 11 năm 2023, tại trụ sở Toà án nhân dân Hện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh, xét xử sơ thẩm công khai theo thủ tục rút gọn vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 72/2023/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 10 năm 2023, về việc: “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 72/2023/QĐXXST-HNGĐ, ngày 26 tháng 10 năm 2023, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1972 (có đơn xin xét xử vắng mặt).
- Bị đơn: Ông Thạch H, sinh năm 1971 (vắng mặt không rõ lý do)
Cùng địa chỉ: ấp Nê Có, xã Song L, Hện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo nội dung đơn khởi kiện đề ngày 01/9/2023, bà Nguyễn Thị T là nguyên đơn trình bày: Vào năm 2002 bà với ông Thạch H kết hôn với nhau, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Song L, Hện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh. Quá trình chung sống đến năm 2011 thì phát sinh mâu thuẫn gia đình không hàn gắn được nên hai người phải sống ly thân với nhau đến nay đã hơn 11 năm.
Về con chung: Có 02 người con chung tên Thạch Ngọc H, sinh ngày 31/10/1996 và Thạch H, sinh ngày 19/3/1993 đã trưởng thành bà T không yêu cầu giải quyết.
Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị T không có yêu cầu tranh chấp.
Về nợ chung: Không có.
Nay bà Nguyễn Thị T yêu cầu xin ly hôn với ông Thạch H, về con chung đã trưởng thành sống với cha hay mẹ do các con tự quyết định. Ngoài ra bà T không có yêu cầu gì khác.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định.
Về tố tụng: Quá trình thụ lý và giải quyết vụ án, xét thấy vụ án có tình đơn đơn giản, quan hệ pháp luật rõ ràng, đương sự có nơi cư trú ổn định. Tài liệu chứng cứ kèm theo đầy đủ đảm bảo cho việc giải quyết án, Tòa án không phải thu thập thêm tài liệu chứng cứ, căn cứ khoản 1 Điều 317 Bộ luật tố tụng dân sự Tòa án tiến hành thụ lý vụ án và giải quyết theo thủ tục rút gọn.
Nguyên đơn bà Nguyễn Thị T có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt, bi đơn ông Thạch H vắng mặt không rõ lý do; Căn cứ khoản 1 Điều 320 Bộ luật Tố tụng dân sự Tòa án vẫn tiến hành xét xử.
Về quan hệ tranh chấp: Vụ án ly hôn; bị đơn có địa chỉ tại ấp Nê Có, xã Song L, Hện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh. Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm Bộ luật Tố tụng dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án.
Nhận thấy, do có tìm hiểu quen biết trước và được sự chấp thuận của cha mẹ hai bên, bà Nguyễn Thị T với ông Thạch H quyết định xác lập quan hệ hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn theo quy định tại Điều 9 Luật hôn nhân và gia đình là hôn nhân hợp pháp.
Theo nội dung đơn khởi kiện và lời khai của bà Nguyễn Thị T, sau khi kết hôn về chung sống đến năm 2011 thì phát sinh mâu thuẫn gia đình kéo dài không hàn gắn được, nguyên nhân do ông Thạch H không lo làm ăn phụ giúp gia đình mà thường xuyên ăn chơi sa đọa, rượu chè bê tha khi say sỉn về nhà ông Thạch H thường xuyên hành hạ đánh đập vợ con, ngoài ra ông Thạch H còn có mối quan hệ bất chính với người phụ nữ khác, mặc dù bà T đã nhiều lần kHên ngăn để hàn gắn gia đình nhưng tính tình của ông Thạch H vẫn không thay đổi, từ đó mâu thuẫn gia đình ngày càng trầm trọng không hàn gắn được.
Đối với ông Thạch H là bị đơn trong vụ án, mặc dù đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng ông Thạch H cố tình vắng mặt không rõ lý do.
Riêng hai em Thạch Ngọc H và Thạch H không có ý kiến và cũng không có yêu cầu gì.
Xét thấy trong quá trình chung sống mâu thuẫn gia đình giữa bà Nguyễn Thị T với ông Thạch H ngày càng trầm trọng, không hàn gắn được, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được.
Căn cứ các Điều 51, 53, 56 Luật hôn nhân và gia đình.
Xét đơn khởi kiện yêu cầu xin ly hôn của bà Nguyễn Thị T là có cơ sở chấp nhận.
Về con chung: Hai em Thạch Ngọc H, sinh ngày 31/10/1996 và Thạch H, sinh ngày 19/3/1993 đã trưởng thành sống với cha hay mẹ do hai em tự quyết định.
Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị T không có yêu cầu tranh chấp Tòa án không xem xét giải quyết.
Về nợ chung: Không có.
Về án phí: Căn cứ Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy về án phí, lệ phí Tòa án.
Bà Nguyễn Thị T phải chịu 150.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.
Bởi các lẽ trên:
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng khoản 1 Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 317, Điều 320, Điều
321, Điều 322 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Áp dụng các Điều 51, 53, 56, 57 Luật Hôn nhân và gia đình.
Chấp nhận đơn khởi kiện yêu cầu xin ly hôn của bà Nguyễn Thị T.
Tuyên xử: Cho bà Nguyễn Thị T ly hôn với ông Thạch H.
Về con chung: Hai em Thạch H, sinh ngày 19/3/1993 và Thạch Ngọc H, sinh ngày 31/10/1996 đã trưởng thành sống chung với cha hay mẹ do các em tự quyết định.
Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị T không có yêu cầu tranh chấp.
Về nợ chung: Không có.
Về án phí: Căn cứ Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy về án phí, lệ phí Tòa án.
Bà Nguyễn Thị T phải nộp 150.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số: 0018601 ngày 19 tháng 10 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự Hện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh. Hoàn trả cho bà Nguyễn Thị T số tiền tạm ứng án phí còn thừa là 150.000 đồng.
Án sơ thẩm xét xử công khai báo cho các đương sự biết, có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết bản án tại trụ sở Ủy ban nhân dân xã nơi cư trú để xin Tòa án cấp trên xét xử lại theo trình tự phúc thẩm.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nơi nhận: -TAND tỉnh Trà Vinh; -VKSND Hện Châu Thành; -THADS Hện Châu Thành; -Ủy ban nhân dân xã nơi ĐKKH; -Các đương sự; -Lưu.
Diệp Hồng Tân
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
| Nơi nhận: -TAND tỉnh Trà Vinh; -VKSND Hện Châu Thành; -THADS Hện Châu Thành; -Ủy ban nhân dân xã nơi ĐKKH; -Các đương sự; -Lưu. CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN TÒA Huỳnh Ngọc Song Trần Thị Sang | Diệp Hồng Tân THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN Diệp Hồng Tân |