vanban.org

Bản án 115/2021/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Áp dụng: Khoản 1 Điều 14; Điều 51; Điều 56; Điều 81; Điều 82; Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tò…

Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của anh Lê Duy P được ly hôn với chị Phan Ngọc L. Về con chung: Giao cháu Lê Hoàng A, sinh ngày 21/5/2015 cho anh Lê Duy P trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành, chị Phan Ngọc L không có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con. Chị L không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp Hôn nhân và gia đình"
  • Tòa quyết gì? Áp dụng: Khoản 1 Điều 14; Điều 51; Điều 56; Điều 81; Điều 82; Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tò…
  • Căn cứ chính? Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 68 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TRẦN VĂN THỜI
TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 115/2021/HNGĐ-ST
Ngày 29 tháng 4 năm 20201
Về việc: Ly hôn, nuôi con

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẦN VĂN THỜI, TỈNH CÀ MAU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Trương Thanh Thủy

Các Hội thẩm nhân dân: Bà: Nguyễn Kim Cúc

Bà: Nguyễn Thị Loan

- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Quốc Khanh - là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau.

Ngày 29 tháng 4 năm 2021, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 437/2020/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 6 năm 2020 về việc: Ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 15/2021/QĐXXST-HNGĐ ngày 19 tháng 3 năm 2021 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Ah Lê Duy P, sinh năm 1987 (xin vắng mặt).

Địa chỉ: Ấp 5, xã M, huyện T, tỉnh Đồng Tháp.

Bị đơn: Chị Phan Ngọc L, sinh năm 1989 (vắng mặt).

Địa chỉ: Ấp 10A, xã T, huyện T, tỉnh Cà Mau.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ngày 12/6/2020, nguyên đơn là anh Lê Duy P trình bày:

Về hôn nhân: Anh Lê Duy P và chị Phan Ngọc L chung sống với nhau vào năm 2015, hôn nhân tự nguyện, không có đăng ký kết hôn, tại Ủy ban nhan dân xã Mỹ Hòa, huyện Tháp Mười, tỉnh Đồng Tháp. Nguyên nhân mâu thuẫn, trong thời gian chung sống vợ chồng xảy ra nhiều bất đồng quan điểm, tính tình vợ chồng không hợp nhau, thường hay cự cải, cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc, anh xét thấy mâu thuẫn vợ chồng đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, vợ chồng ly thân nay rất lâu. Nay anh yêu cầu được ly hôn với chị Phan Ngọc L.

Về con chung: Quá trình chung sống vợ chồng có với nhau được 01 người con chung tên Lê Hoàng A, sinh ngày 21/5/2015; cháu hiện nay anh đang nuôi dạy, nay anh yêu cầu nuôi con, không yêu cầu cấp dưỡng.

Về tài sản chung, nợ chung: không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Đối với bị đơn chị Phan Ngọc L: Quá trình thụ lý giải quyết vụ án, Tòa án đã tiến hành triệu tập hợp lệ để công khai chứng cứ và xét xử nhưng chị L vẫn vắng mặt không rỏ lý do. Do đó, Tòa án không ghi nhận được lời trình bài của chị L.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và sau khi nghe đương sự trình bày, Hội đồng xét xử nhận định:

Về thủ tục tố tụng:

Nguyên đơn anh Lê Duy P và chị Phan Ngọc L có nơi trú tại xã Trần Hợi, huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39, 277, 288, 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Ah Lê Duy P khởi kiện yêu cầu ly hôn đối với chị Phan Ngọc L, tranh chấp về hôn nhân. Vì vậy, quan hệ pháp luật tranh chấp trong vụ án được xác định là "Ly hôn" theo quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật Tố tụng dân sự; anh P là người khởi kiện nên xác định tư cách đương sự anh P là nguyên đơn, chị L là bị đơn được quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 68 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Ah Lê Duy P có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt, chị L quá trình thụ lý giải quyết vụ án, Tòa án đã tiến hành triệu tập hợp lệ để công khai chứng cứ và xét xử nhưng chị L vẫn vắng mặt không rỏ lý do. Do đó, Tòa án không ghi nhận được lời trình bài của chị L. Do đó, căn cứ theo khoản 1 Điều 227 và khoản 1 Điều 228 và Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Tòa án xét xử vắng mặt các đương sự theo quy định của pháp luật.

Về hôn nhân: Ah Lê Duy P và chị Phan Ngọc L kết hôn năm 2015, hôn nhân tự nguyện có đăng ký kết hôn theo quy định, nay anh P và chị L không còn tình cảm thương yêu, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc giúp đỡ nhau; anh chị đã vi phạm nghĩa vụ sống chung của vợ chồng được quy định tại Điều 19 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, nay anh P và chị L đã ly thân thời gian dài. Căn cứ Điều 51; khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, Căn cứ Điều 51; khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, Vì vậy, Hội đồng xét xử cần chấp nhận yêu cầu của anh P được ly hôn với chị L.

Về con chung: Quá trình chung sống vợ chồng có với nhau được 01 người con chung Lê Hoàng A, sinh ngày 21/5/2015, hiện anh P nuôi dạy.

Xét, con chung tên Lê Hoàng A, sinh ngày 21/5/2015 chung sống với anh P, ổn định về thời gian, phát triển tốt về mọi mặt. Do đó, Hội đồng xét xử căn cứ Điều 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình, giao cháu Lê Hoàng A, sinh ngày 21/5/2015 cho anh P trực tiếp nuôi dưỡng; anh P không yêu cầu cấp dưỡng, nên không xem xét. Chị L không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom, chăm sóc nuôi dạy con chung không ai có quyền ngăn cản.

Về tài sản chung, nợ chung: Ah P và chị L xác định không có. Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.

Về án phí: Ah P tự nguyện chịu toàn bộ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm 300.000 đồng.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ: Khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 2 và khoản 3 Điều 68; khoản 4 Điều 147; khoản 1 Điều 227; khoản 1 Điều 228 và Điều 238; Điều 266; Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Áp dụng: Khoản 1 Điều 14; Điều 51; Điều 56; Điều 81; Điều 82; Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

1. Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của anh Lê Duy P được ly hôn với chị Phan Ngọc L.

2. Về con chung: Giao cháu Lê Hoàng A, sinh ngày 21/5/2015 cho anh Lê Duy P trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành, chị Phan Ngọc L không có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con. Chị L không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom, chăm sóc nuôi dạy con chung không ai có quyền ngăn cản.

3. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Ah P tự nguyện chịu 300.000 đồng, ngày 12/6/2020 theo biên lai số 0003848 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau được chuyển thu đối trừ.

4. Án xử sơ thẩm, các đương sự có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết theo quy định của pháp luật.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ