vanban.org

Bản án 115/2021/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng T đối với anh Lê Trí T.

Buộc anh Lê Trí T có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng T số tiền 11.973.942 đồng, trong đó tiền vốn 10.000.000 đồng và tiền lãi tính đến ngày 30/3/2021 số tiền 1.973.942 đồng; đồng thời, trả tiền lãi phát sinh theo hợp đồng đã ký từ ngày 31/3/2021 cho đến khi trả hết nợ. Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ngân hàng T - Lê Trí Thức"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng T đối với anh Lê Trí T.
  • Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN Đ
TỈNH BẠC LIÊU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 115/2021/DS-ST
Ngày 26 - 11 - 2021
V/v tranh chấp hợp đồng vay tài sản

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Đ, TỈNH BẠC LIÊU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Tăng Giàu

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Nguyễn Minh Hoàng

2. Ông Nguyễn Văn Tịnh

- Thư ký phiên tòa: Ông Trương Quốc Đại - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Đ, tỉnh Bạc Liêu.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đ, tỉnh Bạc Liêu tham gia phiên tòa: Ông Trần Trung Kiên - Kiểm sát viên.

Ngày 24 tháng 11 năm 2021 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đ, tỉnh Bạc Liêu xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 104/2021/TLST-DS ngày 28 tháng 4 năm 2021 về việc tranh chấp hợp đồng vay tài sản, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 79/2021/QĐXXST-DS ngày 12 tháng 5 năm 2021, giữa các đương sự:

- N đơn: Ngân hàng T; địa chỉ: Đường X, phường T, quận H, Thành phố Hà Nội; đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Doãn S, chức vụ: Tổng Giám đốc; đại diện theo ủy quyền: Anh Trần Trung N, sinh năm 1989 – Chuyên viên chi nhánh Bạc Liêu, địa chỉ: Số X, Phường Y, thành phố B, tỉnh Bạc Liêu (có đơn đề nghị xét xử vắng mặt).

- Bị đơn: Anh Lê Trí T, sinh năm 1988; cư trú tại ấp D, xã Đ, huyện Đ, tỉnh Bạc Liêu (vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện đề ngày 12/4/2021 và trong quá trình t t ng t i Tòa án đ i diện theo ủy quyền của N đơn Ngân hàng T là anh Trần Trung N trình bày: Ngày 21/8/2020 anh Lê Trí T có giao dịch vay tiền với Ngân hàng T (gọi tắt là Ngân hàng) theo hợp đồng tín dụng số HDTD18A2019111, vay số tiền 10.000.000 đồng, thời hạn vay 12 tháng. Quá trình giao dịch, anh T đã thanh toán cho Ngân hàng số tiền 7.404 đồng (trong đó tiền vốn 0 đồng, tiền lãi 7.404 đồng).

Tính đến ngày 30/3/2021 anh Lê Trí T còn nợ Ngân hàng tổng số tiền 11.973.942 đồng, trong đó: nợ gốc 10.000.000 đồng, nợ lãi 1.973.942 đồng (lãi trong hạn 1.255.316 đồng, lãi quá hạn 718.626 đồng). Mặc dù, Ngân hàng đã thường xuyên đôn đốc, tạo điều kiện và yêu cầu anh T có trách nhiệm thanh toán khoản nợ quá hạn; tuy nhiên, đến nay anh T vẫn chưa thanh toán khoản nợ trên cho Ngân hàng. Nay Ngân hàng yêu cầu anh T phải trả ngay cho Ngân hàng tổng số tiền tính đến ngày 30/3/2021 là 11.973.942 đồng, trong đó: nợ gốc 10.000.000 đồng, nợ lãi 1.973.942 đồng (lãi trong hạn 1.255.316 đồng, lãi quá hạn 718.626 đồng). Đồng thời, anh T có trách nhiệm thanh toán khoản lãi phát sinh từ ngày 31/3/2021 cho đến khi trả dứt nợ vay theo lãi suất quy định tại Hợp đồng.

Bị đơn anh Lê Trí T: Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng cũng như triệu tập anh T tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải, tham gia phiên tòa xét xử sơ thẩm nhưng anh T vắng mặt không rõ lý do, nên không có lời khai của anh T trong quá trình tố tụng.

Phát biểu của Kiểm sát viên t i phiên tòa sơ thẩm:

Về thủ t c t t ng: Thông qua kiểm sát việc giải quyết vụ án từ khi thụ lý vụ án tới thời điểm này thấy rằng Thẩm phán đã chấp hành đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự trong quá trình giải quyết vụ án. Tại phiên tòa sơ thẩm, Hội đồng xét xử đã thực hiện đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự về phiên tòa sơ thẩm. Đương sự N đơn đã thực hiện đúng quy định tại các Điều 70 và 71 của Bộ luật Tố tụng dân sự; bị đơn anh T chưa chấp hành đúng theo quy định tại các Điều 70 và 72 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về nội dung v án: Anh Lê Trí T có ký với Ngân hàng theo Hợp đồng tín dụng số HDTD18A2019111, vay số tiền 10.000.000 đồng, thời hạn vay 12 tháng. Quá trình giao dịch, anh Ti đã thanh toán cho Ngân hàng số tiền 7.404 đồng (trong đó tiền vốn 0 đồng, tiền lãi 7.404 đồng).

Tính đến ngày 30/3/2021 là 11.973.942 đồng, trong đó: nợ gốc 10.000.000 đồng, nợ lãi 1.973.942 đồng (lãi trong hạn 1.255.316 đồng, lãi quá hạn 718.626 đồng). Do vậy, cần chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng buộc anh T thanh toán số tiền trên cho Ngân hàng. Đồng thời, anh T có trách nhiệm thanh toán khoản lãi phát sinh từ ngày 31/3/2021 cho đến khi trả dứt nợ vay theo lãi suất quy định tại Hợp đồng.

Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch anh Lê Trí T phải chịu theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, nghe ý kiến trình bày của đương sự, ý kiến phát biểu của Kiểm sát viên, sau khi thảo luận, nghị án; Hội đồng xét xử nhận định:

. Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án: Ngân hàng T khởi kiện yêu cầu anh Lê Trí T trả tiền vay Hợp đồng tín dụng; bị đơn anh Lê Trí T có địa chỉ tại ấp D, xã Đ, huyện Đ, tỉnh Bạc Liêu. Căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, đây là vụ án dân sự về tranh chấp hợp đồng vay tài sản và thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Đ, tỉnh Bạc Liêu.

. Về sự vắng mặt của các đương sự: Người đại diện theo ủy quyền của Ngân hàng T ông Trần Trung N có đơn đề nghị xét xử vắng mặt, bị đơn anh Lê Trí T đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai để tham dự phiên tòa nhưng vắng mặt không có lý do. Căn cứ vào khoản 1 và khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự nêu trên.

. Về nội dung: Ngân hàng T khởi kiện yêu cầu anh Lê Trí T có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng số tiền 11.973.942 đồng, trong đó: nợ gốc 10.000.000 đồng, nợ lãi 1.973.942 đồng. Hội đồng xét xử xét thấy, ngày 21/8/2021 anh Lê Trí T có giao dịch vay tiền với Ngân hàng theo Hợp đồng tín dụng số HD1732108180418A, vay số tiền 10.000.000 đồng, thời hạn vay 12 tháng. Quá trình giao dịch, anh T đã thanh toán cho Ngân hàng số tiền 7.404 đồng, trong đó: nợ gốc 0 đồng, nợ lãi 7.404 đồng.

Tính đến ngày 30/3/2021 là 11.973.942 đồng, trong đó: nợ gốc 10.000.000 đồng, nợ lãi 1.973.942 đồng (lãi trong hạn 1.255.316 đồng, lãi quá hạn 718.626 đồng). Mặc dù, Ngân hàng đã thường xuyên đôn đốc, tạo điều kiện và yêu cầu anh T có trách nhiệm thanh toán khoản nợ quá hạn; tuy nhiên, đến nay anh T vẫn chưa thanh toán khoản nợ trên cho Ngân hàng. Căn cứ các Điều 463, 466 và 468 Bộ luật Dân sự năm 2015 buộc anh T trả cho Ngân hàng tiền vốn 10.000.000 đồng và tiền lãi tính đến ngày 30/3/2021 số tiền 1.973.942 đồng; đồng thời, trả tiền lãi phát sinh theo hợp đồng đã ký từ ngày 31/3/2021 cho đến khi trả hết nợ.

. Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch số tiền 598.697 đồng (11.973.942 x 5%), do yêu cầu của Ngân hàng được Tòa án chấp nhận toàn bộ nên anh Lê Trí T phải có nghĩa vụ nộp toàn bộ số tiền án phí nêu trên theo quy định tại khoản 1 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự và Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

. Xét đề nghị của Kiểm sát viên là có căn cứ, phù hợp quy định của pháp luật nên được chấp nhận.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 ; khoản 1 và khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự; các Điều 463, 466 và 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015; Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng; Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng T đối với anh Lê Trí T.

Buộc anh Lê Trí T có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng T số tiền 11.973.942 đồng, trong đó tiền vốn 10.000.000 đồng và tiền lãi tính đến ngày 30/3/2021 số tiền 1.973.942 đồng; đồng thời, trả tiền lãi phát sinh theo hợp đồng đã ký từ ngày 31/3/2021 cho đến khi trả hết nợ.

2. Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch:

Buộc anh Lê Trí T phải nộp số tiền 598.697 đồng tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Đ, tỉnh Bạc Liêu.

Ngân hàng T không phải chịu án phí. Ngân hàng đã nộp tạm ứng án phí số tiền 300.000 đồng theo biên lai thu số 00011550 ngày 28/4/2021 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Đ, tỉnh Bạc Liêu được hoàn trả lại toàn bộ số tiền trên.

3. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cư ng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Án xử sơ thẩm công khai, đương sự vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Cỡ chữ