- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà M yêu cầu được ly hôn đối với ông N"
- Tòa quyết gì? VKS nd huyện Thới Bình;
- Căn cứ chính? Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỚI BÌNH CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 115/2019/HNGĐ-ST Ngày: 10-9-2019 V/v tranh chấp ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỚI BÌNH, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Nguyễn Trọng Quế Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Nguyễn Văn Chính 2. Ông Nguyễn Tấn Lộc
- Thư ký phiên toà: Bà Lê Thị Bảo Trâm, là Thư ký Toà án nhân dân huyện Thới Bình. Trong ngày 10 tháng 9 năm 2019, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Thới Bình xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 338/2019/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 8 N 2019 về tranh chấp ly hôn. Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 158/2019/QĐXXST-HNGĐ ngày 30 tháng 8 năm 2019, giữa các đương sự: 1. Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị M, sinh N 1971 (có mặt) Địa chỉ: Ấp 7, xã N, huyện U, tỉnh Cà Mau 2. Bị đơn: Ông Lâm Bé N, sinh N 1970 (có mặt) Địa chỉ: Ấp 10, xã Th, huyện Th, tỉnh Cà Mau
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Nguyên đơn là bà Nguyễn Thị M trình bày: Về hôn nhân: Bà M và ông N tự nguyện chung sống với nhau từ N 2016 nhưng không có đăng ký kết hôn. Quá trình chung sống, hai người xảy ra nhiều mâu thuẫn, bất đồng quan điểm. Nay bà M yêu cầu được ly hôn đối với ông N. Về con chung: Không có. Về tài sản chung và nợ chung: Không có. Tại phiên tòa hôm nay:
- Bà M vẫn bảo lưu ý kiến như đã được trình bày trên.
- Ông N trình bày: Thừa nhận thời điểm chung sống và không có đăng ký kết hôn như bà M trình bày.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Bà M và ông N chung sống với nhau từ N 2016, nhưng không có đăng ký kết hôn theo quy định. Căn cứ khoản 1 Điều 14 Luật hôn nhân và gia đình không công nhận quan hệ hôn nhân giữa các đương sự. [3] Các đương sự không có con chung, không có tài sản chung và nợ chung, nên không xem xét. [4] Bà M là nguyên đơn nên phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Phần bà M tạm ứng án phí được khấu trừ. [5] Tại phiên tòa: Các đương sự đều có mặt, nên thời hạn kháng cáo được tính kể từ ngày tuyên án. Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 14 của Luật hôn nhân và gia đình; khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án: 1. Không công nhận bà Nguyễn Thị M và ông Lâm Bé N là vợ chồng. 2. Bà M phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Phần bà M nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0010624 ngày 14/8/2019 do Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thới Bình phát hành được khấu trừ. 3. Các đương sự được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.
| Nơi nhận: - VKS nd huyện Thới Bình; - Chi cục THA dân sự huyện Thới Bình; - Phòng KTNV&THA TA nd tỉnh Cà Mau; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án; | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Nguyễn Trọng Quế |