- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ngân hàng TMCP S- Nguyễn Văn H"
- Tòa quyết gì? Luật Phí, lệ phí năm 2015;
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 1145/2025/DS-ST Ngày: 30/6/2025 V/v tranh chấp hợp đồng vay tài sản |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Thanh
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Đặng Thị Thanh Tâm
2. Ông Lê Văn Lý
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Hồng Ngự – Thư ký Tòa án nhân
dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Đại diện Viện Kiểm Sát nhân dân thành phố Thủ Đức tham gia phiên toà: Bà Võ Thị Thanh Phượng - Kiểm sát viên. Ngày 30 tháng 6 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh xét xử công khai vụ án thụ lý số 2831/2024/TLST-DS ngày 13 tháng 12 năm 2024, về “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 4574/2025/QĐXX-ST ngày 16 tháng 5 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số 5393/2025/QĐST-DS ngày 09/6/2025 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần S
Trụ sở: Số B đường N, phường V, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Bà Vũ Thị Thạch T, sinh năm 1999, địa chỉ: Lầu F, Số B đường N, phường V, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh là người đại diện theo ủy quyền của Ngân hàng Thương mại Cổ phần S (Giấy ủy quyền số 7737/2024/UQ-TGĐ ngày 11/11/2024) (có yêu cầu vắng mặt).
Bị đơn: Ông Nguyễn Văn H, sinh năm 1993 (vắng mặt)
Địa chỉ: Số A Đường B, phường A, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.
NỘI DUNG VỤ ÁN
Theo đơn khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng Thương mại Cổ phần S và trình bày tiếp theo của bà Vũ Thị Thạch T là người đại diện theo ủy thì:
Ngày 06/6/2017, Ngân hàng TMCP S và ông H ký Hợp đồng sử dụng Thẻ tín dụng (bao gồm Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng và bản Điều khoản và Điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng– các tài liệu này được gọi chung là Hợp đồng).
Căn cứ thu nhập của ông LD TEN Hiếu Ngân hàng đã đồng ý cấp thẻ tín dụng cho ông H như sau: Loại thẻ: VS payWave Cre Classicsố thẻ 472074 - 3106hạn mức sử dụng là 30.000.000với mục đích tiêu dùng cá nhân, lãi suất 2.766%/tháng.
Sau khi được cấp Thẻ tín dụng, ông H1 hiện các giao dịch với Tổng số tiền là 184.579.818Trong quá trình sử dụng thẻ, từ ngày kích hoạt thẻ đến nay ông D TEN Hiếuđã thanh toán cho Ngân hàng. Từ ngày 01/8/2022, ông H không thanh toán bất kỳ khoản nợ gốc, lãi nào cho Ngân hàng.
Do ông H2 nghĩa vụ thanh toán (Điều 02 của Bản Điều khoản và Điều kiện phát hành sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng) nên ngày 01/12/2022Ngân hàng đã chấm dứt quyền sử dụng thẻ và chuyển toàn bộ dư nợ còn thiếu sang nợ quá hạn (Điều 23 của Bản Điều khoản và điều kiện phát hành sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng). Đồng thời khởi kiện khách hàng.
Tính đến ngày 30/6/2025, ông H3 Ngân hàng số tiền 82.355.544 đồng trong đó nợ gốc: 35.742.111, nợ lãi 46.613.433đồng. Số tiền lãi quá hạn được tính trên số tiền nợ gốc 35.742.111với lãi suất quá hạn là 4.149% (2.77%x150%)tháng (lãi trong hạn 2.77%từ ngày 01/12/2022ngân hàng chấm dứt quyền sử dụng thẻ và chuyển toàn bộ dư nợ còn thiếu sang nợ quá hạn cho đến hiện tại.
Ngân hàng yêu cầu ông Nguyễn V ngay cho Ngân hàng số tiền tính đến ngày 30/6/2025 là 82.355.544 đồng trong đó nợ gốc: 35.742.111đồng, nợ lãi 46.613.433đồng. ÔngNguyễn VănHiếutrách nhiệm thanh toán khoản lãi phát sinh từ sau ngày xét xử cho đến khi trả dứt nợ vay theo lãi suất quy định tại Hợp đồng.
Bị đơn ông Nguyễn Văn H đã được Tòa án tống đạt hợp lệ Thông báo thụ lý, Thông báo phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, Quyết định đưa vụ án ra xét xử và Giấy triệu tập nhưng ông H không đến Tòa án và cũng không gửi văn bản trình bày ý kiến về nội dung giải quyết vụ án.
Tại phiên tòa: Bà Vũ Thị Thạch T là người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn có đơn xin vắng mặt.
Bị đơn ông Nguyễn Văn H, đã được Tòa án triệu tập hợp lệ tham gia phiên tòa đến lần thứ 2 nhưng vẫn vắng mặt không có lý do.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố thủ Đức phát biểu ý kiến:
Về tố tụng: Tòa án đã tiến hành tố tụng từ khi thụ lý cho đến mở phiên tòa đúng theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Tuy nhiên đã vi phạm thời hạn chuẩn bị xét xử. Tại phiên tòa sơ thẩm, Hội đồng xét xử, thư ký đã chấp hành đúng quy định của pháp luật.
Việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng: Nguyên đơn đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ của mình. Bị đơn đã được Tòa án triệu tập hợp lệ tham gia tố tụng nhưng chưa thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ của đương sự.
Về nội dung: Có cơ sở chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng TMCP S yêu cầu ông Nguyễn Văn H thanh toán cho Ngân hàng số tiền tính đến ngày 30/6/2025 là 82.355.544 đồng trong đó nợ gốc là 35.742.111đồng, lãi quá hạn là 46.613.433đồng.
Ông Nguyễn Văn H còn phải tiếp tục thanh toán tiền lãi cho Ngân hàng theo Hợp đồng sử dụng Thẻ tín dụng (bao gồm Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng và bản Điều khoản và Điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng– các tài liệu này được gọi chung là Hợp đồng) cho đến khi thanh toán xong khoản nợ.
Về án phí, chi phí tố tụng đương sự phải chịu theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về tố tụng:
Ngân hàng TMCP S khởi kiện yêu cầu tranh chấp hợp đồng vay tài sản với ông Nguyễn Văn H hiện cư trú tại thành phố T, đây là tranh chấp thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức theo quy định tại Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Đơn khởi kiện của Ngân hàng TMCP S phù hợp quy định tại Điều 189 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Nguyên đơn Ngân hàng TMCP S do bà Vũ Thị Thạch T là người đại diện theo ủy quyền có đơn xin vắng mặt nên Tòa án căn cứ vào Khoản 1 Điều 228 Tòa án vẫn xét xử vụ án vắng mặt nguyên đơn.
Bị đơn ông Nguyễn Văn H đã được Tòa án triệu tập hợp lệ tham gia phiên tòa đến lần thứ 2 nhưng vẫn vắng mặt nên căn cứ theo quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 227, Khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 Hội đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử vụ án vắng mặt các đương sự.
Về nội dung:
Ngày 06/6/2017, ông Nguyễn Văn H có ký Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng với nội dung đề nghị Ngân hàng TMCP S cấp thẻ tín dụng quốc tế S1 với hạn mức 30.000.000đồng. Ông H xác nhận đã đọc và ràng buộc bởi Điều khoản và điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng cá nhân của Ngân hàng TMCP S. Điều khoản, điều kiện cùng với Giấy đề nghị tạo thành Hợp đồng phát hành thẻ và sử dụng thẻ tín dụng giữa ông H và S1. Ngân hàng TMCP S đã duyệt hạn mức tín dụng 30.000.000đồng.
Thực hiện hợp đồng, Ngân hàng đã phát hành thẻ tín dụng VS payWave Cre Classicsố thẻ 472074 - 3106cho ông H với số tiền hạn mức 30.000.000đồng. Ông H đã thực hiện các giao dịch và thanh toán cho Ngân hàng theo thỏa thuận. Từ ngày 01/8/2022 đến nay, ông H không thanh toán bất cứ khoản gốc và lãi nào cho Ngân hàng. Như vậy, ông H đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán theo quy định tại Điều 18, Điều 19 của Bản Điều khoản và Điều kiện phát hành sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng. Đến ngày 01/12/2022, Ngân hàng chấm dứt quyền sử dụng thẻ và đã chuyển toàn bộ dư nợ còn thiếu sang nợ quá hạn với số tiền nợ gốc là: 35.742.111đồng là phù hợp với Điều 23 của Bản Điều khoản và điều kiện phát hành sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng.
Về tiền lãi, theo quy định tại mục 1.23 Bản Điều khoản và điều kiện phát hành sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng thì mức lãi suất mà S1 áp dụng đối với các khoản cấp tín dụng thông qua hình thức phát hành thẻ bao gồm lãi suất trong hạn và lãi suất quá hạn. Lãi suất trong hạn là lãi suất được S1 công bố theo Biểu phí trong từng thời kỳ. Lãi suất quá hạn là mức lãi suất tối đa bằng 150% lãi suất trong hạn.
Ngân hàng áp dụng mức lãi suất trong hạn 2.766%/tháng và lãi quá hạn 4.149%/tháng là phù hợp với Biểu phí sản phẩm dịch vụ thẻ tín dụng S1 và Điều khoản và điều kiện phát hành sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng.
Như vậy, tiền lãi quá hạn được tính từ ngày 01/12/2022 đến ngày 30/06/2025 = 46.613.433 đồng.
Như vậy, tổng tiền gốc và lãi ông H còn nợ Ngân hàng TMCP S là 35.742.111đồng + 46.613.433 đồng = 82.355.544đồng.
Ông H đã được Tòa án thông báo thụ lý vụ án, các văn bản tố tụng nhưng ông H không đến Tòa và cũng không có văn bản trình bày về yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn cũng như không có yêu cầu gì trong vụ án.
Từ những phân tích ở trên có cơ sở chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng TMCP S về việc yêu cầu ông Nguyễn Văn H thanh toán số tiền 82.355.544đồng, trong đó nợ gốc là 35.742.111đồng và nợ lãi là 46.613.433 đồng.
Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm, ông H còn phải chịu tiền lãi theo Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng ngày 06/6/2017 của ông Nguyễn Văn H được Ngân hàng TMCP S phê duyệt, Điều khoản và điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng cá nhân của Ngân hàng TMCP S và Biểu phí trong từng thời kỳ của Ngân hàng Thương mại Cổ phần S cho đến khi thanh toán xong nợ.
Án phí dân sự sơ thẩm ông Nguyễn Văn H phải chịu trên số tiền phải trả cho Ngân hàng TMCP S.
Ý kiến của đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức có căn cứ theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ vào:
- Khoản 3 Điều 26, Khoản 1 Điều 35, Khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
- Điều 91, Điều 94, Điều 95 Luật Các tổ chức tín dụng;
- Điều 466 Bộ luật Dân sự 2015;
- Luật Phí, lệ phí năm 2015;
- Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án;
- Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (đã được sửa đổi bổ sung năm
2014).
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng Thương mại Cổ phần S:
Ông Nguyễn Văn H có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần S số tiền 82.355.544đồng, trong đó nợ gốc là 35.742.111đồng và nợ lãi là 46.613.433 đồng đồng theo Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng ngày 06/6/2017 của ông Nguyễn Văn H được Ngân hàng TMCP S phê duyệt.
Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm, ông Nguyễn Văn H còn phải chịu tiền lãi theo Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng ngày 06/6/2017 của ông Nguyễn Văn H được Ngân hàng TMCP S phê duyệt, Điều khoản và điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng cá nhân của Ngân hàng TMCP S và Biểu phí trong từng thời kỳ của Ngân hàng Thương mại Cổ phần S cho đến khi thanh toán xong nợ.
2. Về án phí dân sự sơ thẩm:
Ông Nguyễn Văn H phải nộp số tiền 4.117.777đồng.
Hoàn trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần S số tiền tạm ứng án phí đã nộp 1.767246 đồng theo Biên lai thu số 0067950 ngày 12 tháng 12 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức.
3. Về quyền kháng cáo:
Án xử công khai sơ thẩm, đương sự vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày ngày bản án được tống đạt, niêm yết theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự năm 2008(sửa đổi bổ sung năm 2014).
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân TP. Hồ Chí Minh; - Viện kiểm sát nhân dân TP. Hồ Chí Minh; - Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức; - Thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức; - Các đương sự; - Lưu:VP, hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Trần Thị Thanh |