- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân gia đình"
- Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn.
- Căn cứ chính? Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự; Luật Thi hành án dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 1141/2019/HNGĐ-ST Ngày 21 tháng 8 năm 2019 V/v: “Ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12
Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Ma Văn Nhất.
- Các Hội thẩm nhân dân:
1/ Bà Võ Thị Hồng Vân- Hội phụ nữ phường Thới An
2/ Ông Nguyễn Đình Sĩ – Cán bộ Quận 12
- Thư ký phiên tòa: Ông Vũ Thế Chung - Cán bộ Tòa án.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Bà Trương Thị Huyền - Kiểm sát viên.
Ngày 21 tháng 8 năm 2019, tại phòng xử án Tòa án nhân dân Quận 12 đã xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý 748/2019/TLST-HN Ngày 14/5/2019 về việc “ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm số 296/2019/QĐST-HNGĐ ngày 12 tháng 7 năm 2019; Quyết định hoãn phiên tòa số 348/2019/QĐHPT-ST ngày 30/7/2019 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Lê Thị Hà T , sinh năm: 1983
HKTT: Ấp N, xã Mỹ Long N , huyện Cầu Ngang, tỉnh Trà Vinh
Tạm trú: C, Nguyễn Văn Q, tổ 17A, khu phố 1, phường Đông Hưng T , Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh – (có mặt).
- Bị đơn: ông Phạm Văn Đ , 1986
HKTT: Ấp Năm, xã Mỹ Long N , huyện Cầu Ngang, tỉnh Trà Vinh
Tạm trú: C, Nguyễn Văn Q, tổ 17A, khu phố 1, phường Đông Hưng T , Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh – (đã được tống đạt hợp lệ - vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện, trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, nguyên đơn bà Lê Thị Hà T trình bày:
Tôi và ông Phạm Văn Đ tự nguyện đăng ký kết hôn vào năm 2012, Giấy chứng nhận kết hôn số 28, quyển số 01/2012 do Ủy ban nhân dân xã Mỹ Long N , huyện Cầu Ngang, tỉnh Trà Vinh cấp ngày 13/3/2012. Trong thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc, về sau vợ chồng thường xuyên cãi vã nhau, bất đồng quan điểm sống, mâu thuẫn ngày càng tăng và không thể hàn gắn, tôi cảm thấy hai vợ chồng không thể nào hòa hợp chung sống với nhau được nữa. Nay, tôi yêu cầu Tòa án cho tôi được ly hôn với Ông Đ
Về con chung: 01 con tên Phạm Lê Thiên K , sinh ngày 01/01/2014. Bà T yêu cầu được trực tiếp nuôi con, không yêu cầu ông Đ cấp dưỡng
Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã tống đạt hợp lệ cho bị đơn ông Phạm Văn Đ nhưng ông Đ vắng mặt không có lý do và cũng không gửi văn bản đến Tòa để thể hiện ý kiến của mình về yêu cầu xin ly hôn của bà T .
Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 12 phát biểu: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, thư ký phiên tòa đã tuân thủ đúng các quy định của pháp luật trong quá trình giải quyết vụ án, các đương sự đã thực hiện các quyền, nghĩa vụ của mình trong quá trình tham gia tố tụng. Về nội dung đề nghị chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
- Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết:
Đây là vụ kiện ly hôn, ông Phạm Văn Đ là bị đơn và đang cư ngụ tại Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh nên căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, Điều 36; điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự 2015, vụ kiện thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Về thủ tục tố tụng: Tòa án đã tống đạt hợp lệ quyết định đưa vụ án ra xét xử, Quyết định hoãn phiên tòa cho các đương sự theo quy định tại Điều 220; điểm b khoản 2 Điều 227; Điều 233 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Ông Phạm Văn Đ vắng mặt không lý do, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt đối với ông Đ .
- Về yêu cầu của các đương sự:
Căn cứ vào các lời khai của các đương sự; căn cứ vào các giấy tờ, tài liệu của đương sự cung cấp và Tòa án thu thập được có đủ cơ sở xác định:
Bà Lê Thị Hà T và ông Phạm Văn Đ đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 28, quyển số 01/2012 do Ủy ban nhân dân xã Mỹ Long N , huyện Cầu Ngang, tỉnh Trà Vinh cấp ngày 13/3/2012. Có cơ sở kết luận quan hệ hôn nhân bà Lê Thị Hà T và ông Phạm Văn Đ là hôn nhân hợp pháp.
Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị Hà T và ông Phạm Văn Đ tự nguyện kết hôn. Trong thời gian chung sống vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do hai vợ chồng luôn bất đồng quan điểm.
Tại biên bản xác minh của Công an phường Đông Hưng T có ghi nhận “ông Phạm Văn Đ , sn 1986 có cư trú tại địa chỉ C, Nguyễn Văn Q, tổ 17A, khu phố 1, phường Đông Hưng T , Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh”. Tòa án đã triệu tập ông Đ nhiều lần nhưng ông Đ vẫn không lên Tòa để trình bày ý kiến, ông Đ đã từ bỏ việc bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình. Theo quy định tại Điều 91; Điều 92 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 thì những lời khai của bà T là chứng cứ.
Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án nhân dân Quận 12 tiến hành xác minh. Tại kết quả xác minh của Hội phụ nữ phường Đông Hưng T xác định mâu thuẫn: “hiện tại vợ chồng chị Tiên đã ly thân gần 01 năm, không còn khả năng hòa giải do anh Đ thường xuyên nhậu nhẹt không lo cho gia đình”.
Từ những tài liệu, chứng cứ trên có cơ sở để khẳng định mẫu thuẫn vợ chồng giữa bà T và ông Đ là trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt. Do đó xét thấy yêu cầu của bà T là có cơ sở, nên chấp nhận.
- Về con chung: 01 con tên Phạm Lê Thiên K , sinh ngày 01/01/2014, trẻ Thiên K hiện đang ở với bà T . Bà T yêu cầu được trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng con, không yêu cầu ông Đ cấp dưỡng. Xét thấy yêu cầu trên là chính đáng và phù hợp, Hội đồng xét xử quyết định giao trẻ Phạm Lê Thiên K cho bà Lê Thị Hà T trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con đối với ông Phạm Văn Đ .
- Về tài sản chung và nợ chung: không yêu cầu tòa án giải quyết.
Án phí hôn nhân sơ thẩm là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng, bà Lê Thị Hà T phải chịu.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 26; khoản 1 Điều 28; Điều 35; Điều 39; Điều 147, Điều 179; Điều 199; Điều 200; Điều 208; Điều 227, Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ các Điều 51, 53, 54, 56, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án
Căn cứ Luật thi hành án dân sự.
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn.
1/ Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị Hà T được ly hôn đối với ông Phạm Văn Đ .
Khi bản án có hiệu lực pháp luật, Giấy chứng kết hôn số 28, quyển số 01/2012 do Ủy ban nhân dân xã Mỹ Long N , huyện Cầu Ngang, tỉnh Trà Vinh cấp ngày 13/3/2012 cấp cho bà Lê Thị Hà T và ông Phạm Văn Đ không còn giá trị.
2/ Về con chung: Phạm Lê Thiên K , sinh ngày 01/01/2014. Giao trẻ Phạm Lê Thiên K cho bà Lê Thị Hà T trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con đối với ông Phạm Văn Đ theo yêu cầu của bà T .
Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức đóng góp cho việc nuôi dưỡng, giáo dục con. Người không trực tiếp nuôi con chung có quyền thăm nom con, không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này
3/ Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
4/ Án phí hôn nhân sơ thẩm là 300.000 đồng, bà Lê Thị Hà T phải chịu. Được cấn trừ vào số tiền 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí lệ phí Tòa án số AA/2018/0025494 ngày 14/5/2019 của Chi cục thi hành án dân sự Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà T đã nộp đủ án phí.
5/ Đương sự có mặt được quyền kháng cáo trong hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt được quyền kháng cáo trong hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ.
| Nơi nhận: - TAND TP.HCM -VKSND Quận 12; - UBND xã Mỹ Long N ; - Chi cục THA Dân sự Quận 12; - Các đương sự; - Lưu VP, HS. | T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Ma Văn Nhất |