vanban.org

Bản án 114 — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Kho n 3 Điều 6, điểm a Kho n Điều 3 , điểm a Kho n Điều 39, Kho n Điều 7, Kho n Điều 7, điểm b Kho n Điều 7 và Kho n 3 Điều 8, Điều 7 và Điều 73 của ộ luật T tụng dân sự năm

; Kho n Điều Luật sửa đổi ộ luật T tụng dân sự, Luật T tụng hành chính, Luật Tư pháp người chưa thành niên, Luật Ph s n và Luật Hòa gi i, đ i thoại tại tòa n 2025. sửa đổi bổ sung năm 2017;

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Hành trình vụ án
Sơ thẩm — đang xem Bản án 114 Tuyên án 04/09/2025
Phúc thẩm Bản án 144/2026/DS-PT Tuyên án 09/03/2026

Hành trình ghép tự động từ trích dẫn giữa các bản án đã công bố — có thể chưa đủ mọi giai đoạn của vụ án.

Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Kho n 3 Điều 6, điểm a Kho n Điều 3 , điểm a Kho n Điều 39, Kho n Điều 7, Kho n Điều 7, điểm b Kho n Điều 7 và Kho n 3 Điều 8, Điều 7 và Điều 73 của ộ luật T tụng dân sự năm
  • Căn cứ chính? luật T tụng dân sự năm; Luật T tụng hành chính; Luật Tư pháp người
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1- CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

n n s :
-ST
Ngày: 04/09/2025
V/v:“Tranh chấp hợp đồng tín dụng, yêu cầu tuyên bố
vô hiệu hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất,
yêu cầu tuyên bố vô hiệu hợp đồng thế chấp, yêu cầu
hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất”

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1-CẦN THƠ

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Ngọc ích

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Võ Hoàng Vũ

à Nguyễn Thị Hồng Liên

- Thư ký phiên tòa: à Nhâm Thị Thanh Trang – Thư ký Tòa n nhân dân khu vực - Cần Thơ.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 1- Cần Thơ tham gia phiên tòa: ông Tô Văn Tông – Kiểm s t viên.

Ngày th ng 9 năm

tại trụ sở Tòa n nhân dân khu vực - Cần Thơ xét xử sơ thẩm công khai vụ n dân sự thụ lý s : 67

TL T- DS ngày 7 th ng năm

về “Tranh chấp hợp đồng tín dụng, yêu cầu tuyên bố vô hiệu hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, tuyên bố vô hiệu hợp đồng thế chấp, yêu cầu hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất” theo Quyết định đưa vụ n ra xét xử s : 9

QĐ T-

ngày th ng 8 năm

, giữa c c đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP P2 (có mặt).

Địa chỉ: Tòa nhà H, s A T, phường A, thành ph C.

Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: bà Trần Hồng N, ông Trần N , ông Liêu Thái H.

Địa chỉ liên hệ: Tầng A Tòa nhà H Hòa ình, phường N, thành ph Cần Thơ.

- Bị đơn: Bà Lê Kiều T, sinh năm: 989 (vắng mặt).

Địa chỉ: đường C, phường N, thành ph Cần Thơ.

- Ngƣời có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:

1/ Ông Lý Hồng P, sinh năm: 97

Địa chỉ: Khu V, phường T, thành ph Cần Thơ.

Đại diện theo ủy quyền: ông Lê Văn P , sinh năm: 986 theo hợp đồng ủy quyền ngày

9

(có mặt).

Địa chỉ: tổ H, khu vực T, phường T, thành ph Cần Thơ.

2/ Ông Võ Trọng K, sinh năm: 978 (vắng mặt).

Địa chỉ: A Tổ A T, phường C, thành ph Cần Thơ.

3/ Ông Nguyễn Hoàng , sinh năm: 98 (vắng mặt).

Địa chỉ: A H, phường N, thành ph Cần Thơ.

4/ Văn phòng C (Văn phòng C ) (vắng mặt).

Địa chỉ: V, phường , thành ph Cần Thơ.

5/ Văn Phòng C (Văn Phòng C ) (vắng mặt).

Địa chỉ: A Q, phường Ô, thành ph Cần Thơ.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ngày 26/02/2024 và quá trình giải quyết vụ án đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn trình bày: ị đơn bà Lê Kiều T có ký hợp đồng tín dụng s

8

PXK-HĐT ngày

8

để vay s tiền . 7 . . đ.

Để đ m b o cho kho n vay trên bị đơn có ký hợp đồng thế chấp s : 0148/2021/PXK HĐTC ngày

8

tại Văn phòng C và đăng ký giao dịch b o đ m tại Chi nh nh văn phòng đăng ký đất đai quận Ô, thành ph Cần Thơ.

Tài s n thế chấp: Quyền sử dụng đất diện tích .76 m2 thửa s

, tờ b n đồ s 37, tọa tại khu vực , phường T, quận Ô, thành ph Cần Thơ, theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có s vào sổ cấp giấy chứng nhận C

9 ngày 08/03/2017 do sở Tài nguyên và Môi trường thành ph C cấp cho ông Lý Hồng P, chỉnh lý biến động sang tên ông Võ Trọng K ngày 3

8, chỉnh lý biến động sang tên ông Nguyễn Hoàng ngày

, chỉnh lý biến động sang tên bà Lê Kiều T ngày 04/08/2021.

Trong qu trình thực hiện hợp đồng bị đơn đã vi phạm nghĩa vụ thanh to n. Nay nguyên đơn khởi kiện yêu cầu bị đơn thanh to n tổng s tiền c g c và lãi còn nợ là: .988.36 . 98đ (Một tỷ, chín trăm t m mươi t m triệu, ba trăm s u mươi lăm nghìn, b n trăm chín mươi t m đồng) bao gồm:

Nợ g c: . 3. . đ

Nợ lãi trong hạn: 7. . đ

Nợ lãi qu hạn: 8 .3 .93 đ

Lãi chậm tr : . .3 9đ

Nếu bị đơn không thanh to n s tiền trên thì nguyên đơn yêu cầu ph t mãi tài s n thế chấp theo hợp đồng thế chấp như trên để thu hồi nợ. Đồng thời, nguyên đơn yêu cầu tiếp tục tính lãi đ i với kho n nợ trên theo lãi suất của hợp đồng tín dụng mà c c bên đã ký cho đến khi bị đơn thanh to n xong cho nguyên đơn.

Bị đơn bà Lê Kiều T đã được Tòa n triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vẫn vắng mặt không rõ lý do.

Ngƣời có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Ông Võ Trọng K, Ông Nguyễn Hoàng đã được Tòa n triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vẫn vắng mặt không rõ lý do.

Ngƣời có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Văn phòng C (Văn phòng C ) trình bày: Trình tự thủ tục công chứng hợp đồng chuyển nhượng là đúng quy định và có văn b n đề nghị gi i quyết vắng mặt.

Ngƣời có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Văn Phòng C (Văn Phòng C2) trình bày: Trình tự thủ tục công chứng hợp đồng chuyển nhượng, hợp đồng thế chấp là đúng quy định và có văn b n đề nghị gi i quyết vắng mặt.

Đại diện theo ủy quyền của ngƣời có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan ông Lý Hồng P: ông Lê Văn P trình bày: Ông Lý Hồng P cần tiền để gi i quyết việc nhà nên đã vay tiền của ông Võ Trọng K, để đ m b o cho kho n vay ông P đã ký hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất với ông Võ Trọng K ngày

8 tại Văn phòng C (Nguyễn Hồng Thủy A) s công chứng 7 quyển s

8 TP CC- CC HĐG . Thực tế c c bên chỉ vay tiền, hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất là gi c ch của hợp đồng vay nên ông P căn cứ vào b n chính hợp đồng vay tiền ngày

8 yêu cầu tuyên b vô hiệu c c hợp đồng chuyển nhượng, hợp đồng thế chấp sau đây và không yêu cầu xử lý hậu qu của hợp đồng vô hiệu. Cụ thể yêu cầu của ông P như sau:

Yêu cầu tuyên b vô hiệu hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa ông Lý Hồng P với ông Võ Trọng K ngày

8 tại Văn phòng C (Nguyễn Hồng Thủy A) s công chứng 7 quyển s

8 TP CC-CC HĐG .

Yêu cầu tuyên b vô hiệu hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa ông Võ Trọng K với ông Nguyễn Hoàng ngày 9

được công chứng tại Văn phòng C s công chứng 77 quyển s

TP CC-CC HĐG .

Yêu cầu tuyên b vô hiệu hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa ông Nguyễn Hoàng với bà Lê Kiều T ngày

7

được công chứng tại Văn phòng C s công chứng 877 quyển s

TP CC- CC HĐG .

Yêu cầu tuyên b vô hiệu hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất giữa bà Lê Kiều T với Ngân hàng TMCP P2 s :

8

PXK HĐTC ngày

8 được công chứng tại Văn phòng C , s công chứng 8 quyển s 02/2021/TP/CC- CC HĐG .

Yêu cầu hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có s vào sổ cấp giấy chứng nhận C

9 ngày 8 3 7 do sở Tài nguyên và Môi trường thành ph C cấp cho ông Lý Hồng P, chỉnh lý biến động sang tên ông Võ Trọng K ngày 3

8, chỉnh lý biến động sang tên ông Nguyễn Hoàng ngày 22/01/2021, chỉnh lý biến động sang tên bà Lê Kiều T ngày 04/08/2021 và ông Lý Hồng P có quyền liên hệ với cơ quan có thẩm quyền để cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Tại phiên tòa,

Nguyên đơn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện.

Bị đơn bà Lê Kiều T đã được Tòa n triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vẫn vắng mặt không rõ lý do.

Ngƣời có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Ông Võ Trọng K, Ông Nguyễn Hoàng đã được Tòa n triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vẫn vắng mặt không rõ lý do.

Ngƣời có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Văn phòng C (Văn phòng C1), Văn phòng C (Văn phòng C ) có văn b n đề nghị gi i quyết vắng mặt.

Đại diện theo ủy quyền của người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan ông Lý Hồng P: ông Lê Văn P trình bày: Giữ nguyên yêu cầu độc lập.

Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát:

- Về tuân theo ph p luật t tụng: Thẩm ph n được phân công thụ lý gi i quyết vụ n đã thực hiện đúng và đầy đủ về thẩm quyền gi i quyết, x c định đúng tư c ch tham gia t tụng của c c đương sự, trình tự thụ lý, giao nhận thông b o thụ lý cho Viện kiểm s t và đương sự đúng theo quy định của ộ luật t tụng dân sự. Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa tuân thủ đúng quy định về trình tự thủ tục tại phiên tòa.

- Về gi i quyết vụ n: Tòa n nhân dân khu vực - Cần Thơ thụ lý đúng thẩm quyền, x c định đúng quan hệ tranh chấp. Nguyên đơn yêu cầu bị đơn thanh to n tổng s tiền g c và lãi còn nợ là: .988.36 . 98đ (Một tỷ, chín trăm t m mươi t m triệu, ba trăm s u mươi lăm nghìn, b n trăm chín mươi t m đồng). Nếu bị đơn không thanh to n s tiền trên thì nguyên đơn yêu cầu ph t mãi tài s n thế chấp để thu hồi nợ. Đồng thời, nguyên đơn yêu cầu tiếp tục tính lãi đ i với kho n nợ trên theo lãi suất của hợp đồng tín dụng mà c c bên đã ký cho đến khi bị đơn thanh to n xong cho nguyên đơn. Yêu cầu của nguyên đơn là phù hợp nên đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận.

Ông Lý Hồng P căn cứ vào hợp đồng vay ngày

8 cho rằng ông P chỉ vay tiền của ông Võ Trọng K, việc ký hợp đồng chuyển nhượng thửa đất là gi c ch của hợp đồng vay nên yêu cầu tuyên b vô hiệu hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa ông Lý Hồng P với ông Võ Trọng K ngày

8 tại Văn phòng C s công chứng 7 quyển s

8 TP CC-CC HĐG là phù hợp và có cơ sở để chấp nhận.

Tuy nhiên yêu cầu: Tuyên b vô hiệu hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa ông Võ Trọng K với ông Nguyễn Hoàng ngày 9

được công chứng tại Văn phòng C s công chứng 77 quyển s

TP CC-CC HĐG . Tuyên b vô hiệu hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa ông Nguyễn Hoàng với bà Lê Kiều T ngày

7

được công chứng tại Văn phòng C s công chứng 877 quyển s

TP CC- CC HĐG . Tuyên b vô hiệu hợp đồng thế chấp giữa bà Lê Kiều T với Ngân hàng TMCP P2, hợp đồng thế chấp s :

8

PXK HĐTC ngày

8

được công chứng tại Văn phòng C s công chứng 8 quyển s

TP CC-CC HĐG . Yêu cầu hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có s vào sổ cấp giấy chứng nhận C

9 ngày 8 3 7 do sở Tài nguyên và Môi trường thành ph C cấp cho ông Lý Hồng P, chỉnh lý biến động sang tên ông Võ Trọng K ngày 31/

8, chỉnh lý biến động sang tên ông Nguyễn Hoàng ngày 22/01/2021, chỉnh lý biến động sang tên bà Lê Kiều T ngày 04/08/2021 và ông Lý Hồng P có quyền liên hệ với cơ quan có thẩm quyền để cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là không phù hợp và không có cơ sở để chấp nhận. Trên cơ sở hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất được công chứng ông K đã đăng ký trên sổ địa chính và được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, sau đó ông K chuyển nhượng lại cho ông D, ông D hoàn toàn không biết ông P và ông K ký hợp đồng chuyển nhượng là gi c ch của hợp đồng vay nên ông D được x c định là người thứ ba ngay tình. Ông D chuyển nhượng lại cho bà T và bà T ký hợp đồng thế chấp cho nguyên đơn. à T và nguyên đơn hoàn biết không biết việc ông P và ông K ký hợp đồng chuyển nhượng thửa đất là gi c ch của hợp đồng vay. o đó, vẫn được x c định là ngay tình khi nhận chuyển nhượng thửa đất nên yêu cầu của ông P là không phù hợp với quy định của ph p luật nên đề nghị Hội đồng xét xử không được chấp nhận.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

au khi nghiên cứu c c tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa và căn cứ vào kết qu tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

ị đơn có ký hợp đồng tín dụng để vay của nguyên đơn s tiền . 7 . . đ. Trong qu trình thực hiện hợp đồng bị đơn vi phạm nghĩa vụ thanh toán nên nguyên đơn khởi kiện yêu cầu thanh to n tổng s tiền g c và lãi còn nợ là: .988.36 . 98đ (Một tỷ, chín trăm t m mươi t m triệu, ba trăm s u mươi lăm nghìn, b n trăm chín mươi t m đồng). Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan ông Lý Hồng P có đơn yêu cầu độc lập yêu cầu: Tuyên b vô hiệu hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, tuyên b vô hiệu hợp đồng thế chấp, yêu cầu hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. o đó, quan hệ ph p luật được x c định là: “Tranh chấp hợp đồng tín dụng, tuyên b vô hiệu hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, tuyên b vô hiệu hợp đồng thế chấp, hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất”. ị đơn bà Lê Kiều T có nơi cư trú: 8 7

đường C, phường N, thành ph Cần Thơ nên thuộc thẩm quyền gi i quyết của Tòa n nhân dân khu vực - Cần Thơ theo quy định tại Kho n 3 Điều 6, điểm a Kho n Điều 3 , điểm a Kho n Điều 39 của ộ luật t tụng dân sự, kho n Điều Luật sửa đổi ộ luật T tụng dân sự, Luật T tụng hành chính, Luật tư ph p người chưa thành niên, Luật ph s n và Luật hòa gi i, đ i thoại tại tòa n

.

Về thủ tục t tụng:

Bị đơn bà Lê Kiều T đã được Tòa n triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vẫn vắng mặt không rõ lý do.

Ngƣời có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Ông Võ Trọng K, Ông Nguyễn Hoàng đã được Tòa n triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vẫn vắng mặt không rõ lý do.

Ngƣời có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Văn phòng C (Văn phòng C1), Văn phòng C (Văn phòng C ) có văn b n đề nghị gi i quyết vắng mặt.

Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt đ i với bị đơn và người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan theo quy định tại điểm b Kho n Điều 7 và Kho n 3 Điều 8 của ộ luật T tụng dân sự.

Đại diện theo ủy quyền của ông Lý Hồng P yêu cầu thẩm định lại tài s n thế chấp vì: Về hình thức: hồ sơ thẩm định của nguyên đơn không đ m b o, không có c n bộ thẩm định và người phê duyệt kí x c nhận. Hình nh về bất động s n thế chấp không đúng vị trí thửa đất trên thực tế, việc ghi nhận hiện trường không đúng và không trung thực vì trên thửa đất tại thời điểm năm

có ngôi mộ và nhiều loại cây ăn tr i nhưng không ghi nhận. Người trong nh thẩm định tài s n không ph i là người đại diện hợp ph p của bất động s n. Xét thấy ngày

8

Tòa n nhân dân quận Ninh Kiều (nay là Tòa n nhân dân khu vực - Cần Thơ) đã thực hiện thủ tục xem xét thẩm định tại chỗ đ i với tài s n thế chấp, khi thẩm định tài s n thế chấp ông Lý Hồng P có mặt và ký biên b n. Nội dung biên b n thể hiện: Hiện trạng tài s n thế chấp không thay đổi so với thời điểm thế chấp. Nên hội đồng xét xử xét thấy không cần thiết thực hiện lại thủ tục xem xét thẩm định tại chỗ đ i với tài s n thế chấp.

Nguyên đơn yêu cầu Hội đồng xét xử xem xét thời hiệu đ i với yêu cầu tuyên b vô hiệu c c hợp đồng chuyển nhượng, hợp đồng thế chấp của người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan ông Lý Hồng P. Theo quy định Điều 3 ộ luật ân sự: giao dịch dân sự vô hiệu do vi phạm điều cấm của luật thì thời hiệu yêu cầu Tòa n tuyên b giao dịch vô hiệu không bị giới hạn.

Về nội dung:

ị đơn bà Lê Kiều T có ký hợp đồng tín dụng s

8

PXK-HĐT ngày

8

để vay của nguyên đơn s tiền . 7 . . đ.

Đến thời điểm xét xử sơ thẩm bị đơn đã vi phạm nghĩa vụ thanh to n nên nguyên đơn khởi kiện yêu cầu bị đơn thanh to n tổng s tiền g c và lãi còn nợ là: .988.36 . 98đ (Một tỷ, chín trăm t m mươi t m triệu, ba trăm s u mươi lăm nghìn, b n trăm chín mươi t m đồng) bao gồm:

Nợ g c: . 3. . đ.

Nợ lãi trong hạn: 7. . đ.

Nợ lãi qu hạn: 8 .3 .93 đ.

Lãi chậm tr : . .3 9đ.

Nguyên đơn yêu cầu tiếp tục tính lãi đ i với kho n nợ trên theo lãi suất của hợp đồng tín dụng mà c c bên đã ký cho đến khi bị đơn thanh to n xong cho nguyên đơn. Yêu cầu của nguyên đơn là phù hợp và có cơ sở để chấp nhận.

Xét yêu cầu độc lập của ngƣời có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan ông Lý Hồng P và yêu cầu phát mãi tài sản thế chấp của nguyên đơn:

1/ Xét hợp đồng chuyển nhƣợng quyền sử dụng đất giữa ông Lý Hồng P với ông Võ Trọng K:

Ngày 25/01/2018 ông Lý Hồng P và ông Võ Trọng K lập hợp đồng vay tiền với nội dung ông Võ Trọng K cho ông Lý Hồng P vay s tiền 3 . . đ (một trăm ba mươi triệu đồng) theo hình thức cầm c công chứng chuyển nhượng Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có s vào sổ: C

9 do ở Tài Nguyên và Môi trường thành ph C cấp ngày 8 3 7 đ i với thửa đất s

, tờ b n đồ 37, khu vực , phường T, quận Ô, thành ph Cần Thơ diện tích .76 m2. Thời gian vay 3 năm, lãi suất % mỗi th ng.

Trên cơ sở của hợp đồng vay tiền ngày

8 ông Lý Hồng P và ông Võ Trọng K đã ký hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất công chứng ngày

8 tại Văn phòng C s công chứng 7 quyển s

8 TP CC-CC HĐG đ i với thửa đất s

, tờ b n đồ 37, khu vực , phường T, quận Ô, thành ph Cần Thơ diện tích .76 m2 theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có s vào sổ: C

9 do ở Tài Nguyên và Môi trường thành ph C cấp ngày 08/03/2017 cho ông Lý Hồng P.

Trên cơ sở của hợp đồng chuyển nhượng công chứng ông Võ Trọng K đã làm thủ tục để cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có s vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: C : 9 ngày 8 3 7 do ở T cấp cho ông Lý Hồng P, chỉnh lý biến động sang tên ông Võ Trọng K ngày 31/01/2018.

Căn cứ nội dung hợp đồng vay tiền theo hình thức cầm c công chứng chuyển nhượng đất ngày

8 có đủ cơ sở chứng minh hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa ông Lý Hồng P với ông Võ Trọng K ngày

8 tại Văn phòng C s công chứng 7 quyển s

8 TP CC-CC HĐG là gi c ch của hợp đồng vay tiền ngày

8.

Theo quy định tại Điều

ộ luật ân sự năm

khi c c bên x c lập giao dịch dân sự một c ch gi tạo nhằm che giấu một giao dịch kh c thì giao dịch gi tạo vô hiệu, giao dịch bị che giấu vẫn có hiệu lực. o đó, hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa ông Lý Hồng P với ông Võ Trọng K ngày

8 tại Văn phòng C s công chứng 7 quyển s

8 TP CC-CC HĐG vô hiệu, hợp đồng vay tiền ngày

8 với s tiền 3 . . đ, lãi suất % mỗi th ng, giữa bên vay Lý Hồng P và bên cho vay ông Võ Trọng K có hiệu lực.

Như vậy: yêu cầu tuyên b vô hiệu hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa ông Lý Hồng P với ông Võ Trọng K ngày

8 tại Văn phòng C2 s công chứng 7 quyển s

8 TP CC- CC HĐG là phù hợp và có cơ sở để chấp nhận.

2/ Xét hợp đồng chuyển nhƣợng quyền sử dụng đất giữa ông Võ Trọng K với ông Nguyễn Hoàng D.

Trên cơ sở hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ngày

giữa ông Lý Hồng P với ông Võ Trọng K được lập thành văn b n công chứng ông Võ Trọng K đã hoàn thành thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất vào ngày 3

8. Như vậy, ngày 3

8 ông Võ Trọng K đã hoàn thành thủ tục chuyển nhượng và đăng ký trên sổ địa chính tại Chi nh nh văn phòng đăng ký đất đai quận Ô. Theo quy định Điều 3 ộ luật ân sự năm

, Điều 88 Luật Đất đai năm 3 việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất ph i được lập thành văn b n công chứng và có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký vào ổ địa chính.

au khi hoàn thành thủ tục chuyển nhượng và đăng ký trên sổ địa chính ông Võ Trọng K đã ký hợp đồng chuyển nhượng quyền sử đất với ông Nguyễn Hoàng D ngày 9

. Hợp đồng được công chứng tại Văn phòng C s công chứng 77 quyển s

TP CC- CC HĐG .

Trên cơ sở của hợp đồng chuyển nhượng công chứng ông D đã hoàn thành thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đ i với phần đất nhận chuyển nhượng theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng có s vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất C : 9 ngày 08/03/2017 do ở T cấp cho ông Lý Hồng P, chỉnh lý biến động sang tên ông Nguyễn Hoàng D ngày

. Như vậy ông D đã hoàn thành thủ tục chuyển nhượng và đăng ký trên sổ địa chính tại Chi nh nh văn phòng đăng ký đất đai quận Ô.

Ông Lý Hồng P không có chứng cứ chứng minh về việc ông D biết hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa ông Lý Hồng P với ông Võ Trọng K ngày

8 tại Văn phòng C s công chứng 7 quyển s 01/2018/TP/CC- CC HĐG là gi tạo nhằm che giấu hợp đồng vay tiền ngày 25/01/2018.

Theo quy định tại Điều 33 ộ luật ân sự năm

: trường hợp giao dịch dân sự vô hiệu nhưng tài s n đã được đăng ký tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền, sau đó được chuyển giao bằng một giao dịch kh c cho người thứ ba ngay tình và người này căn cứ vào việc đăng ký đó mà x c lập, thực hiện giao dịch thì giao dịch đó không bị vô hiệu.

Như vậy, hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa ông Võ Trọng K với ông Nguyễn Hoàng ngày 9

được công chứng tại Văn phòng C1 s công chứng 77 quyển s

TP CC- CC HĐG không bị vô hiệu, ông D được x c định là người thứ 3 ngay tình.

3/Xét hợp đồng chuyển nhƣợng quyền sử dụng đất giữa ông Nguyễn Hoàng D với bà Lê Kiều T và hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số: 0148/2021 /PXK/HĐTC ngày 10/08/2021 giữa bà Lê Kiều T với Ngân hàng TMCP P2:

au khi hoàn thành thủ tục chuyển nhượng và đăng ký trên sổ địa chính ông Nguyễn Hoàng đã ký hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất với bà Lê Kiều T ngày

7

được công chứng tại Văn phòng C s công chứng 877 quyển s

TP CC- CC HĐG .

Trên cơ sở hợp đồng chuyển nhượng công chứng bà T đã hoàn thành thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có s vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất C : 9 ngày 8 3 7 do ở T cấp cho ông Lý Hồng P, chỉnh lý biến động sang tên Lê Kiều T ngày 04/08/2021.

au khi hoàn thành thủ tục chuyển nhượng và được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất bà Lê Kiều T đã ký hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất s :

8

PXK HĐTC ngày

8

với Ngân hàng TMCP P2. Hợp đồng thế chấp được công chứng tại Văn phòng C s công chứng 8 quyển s 02/2021/TP/CC- CC HĐG và nguyên đơn đã đăng ký giao dịch b o đ m tại Chi nh nh văn phòng đăng ký đất đai quận Ô.

Theo quy định Điều 3 ộ luật ân sự năm

, Điều 88 Luật Đất đai năm

3 việc chuyển nhượng, thế chấp quyền sử dụng đất ph i được lập thành văn b n có công chứng và có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký vào ổ địa chính.

Theo quy định tại Điều 33 ộ luật ân sự năm

: trường hợp giao dịch dân sự vô hiệu nhưng tài s n đã được đăng ký tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền, sau đó được chuyển giao bằng một giao dịch kh c cho người thứ ba ngay tình và người này căn cứ vào việc đăng ký đó mà x c lập, thực hiện giao dịch thì giao dịch đó không bị vô hiệu.

Ông Lý Hồng P không có chứng cứ chứng minh về việc bà T, nguyên đơn biết hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa ông Lý Hồng P với ông Võ Trọng K ngày

8 tại Văn phòng C s công chứng 7 quyển s 01/2018/TP/CC- CC HĐG là gi tạo nhằm che giấu hợp đồng vay tiền ngày 25/01/2018.

Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa ông Võ Trọng K với ông Nguyễn Hoàng ngày 9

có hiệu lực, nên bà T, nguyên đơn được x c định là người thứ ba ngay tình.

Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa ông Nguyễn Hoàng

với bà Lê Kiều T ngày

7

được công chứng tại Văn phòng C s công chứng 877 quyển s

TP CC- CC HĐG có hiệu lực.

Hợp đồng thế chấp giữa bà Lê Kiều T với Ngân hàng TMCP P2 s :

8

PXK HĐTC ngày

8

được công chứng tại văn phòng C , s công chứng 8 quyển s

TP CC- CC HĐG có hiệu lực.

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có s vào sổ cấp Giấy chứng nhận CS04295 ngày 08/03/2017 do sở Tài nguyên và Môi trường thành ph C cấp cho ông Lý Hồng P, chỉnh lý biến động sang tên ông Võ Trọng K ngày 31/01/2018, chỉnh lý biến động sang tên ông Nguyễn Hoàng ngày

, chỉnh lý biến động sang tên bà Lê Kiều T ngày

8

được cấp đúng trình tự thủ tục theo quy định của ph p luật.

Như vậy, bị đơn đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và có đủ c c quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất. Việc bị đơn ký hợp đồng thế chấp, ký biên b n trong hồ sơ thẩm định tài s n thế chấp là hoàn toàn phù hợp. Người đại diện theo ủy quyền của ông Lý Hồng P có cho rằng hồ sơ thẩm định tài s n thế chấp của nguyên đơn không đ m b o nên đề nghị tuyên b hợp đồng chuyển nhượng và hợp đồng thế chấp vô hiệu là không phù hợp vì việc thẩm định tài s n thế chấp của nguyên đơn không ph i là điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự theo quy định tại Điều 7 ộ luật ân sự năm

.

Về yêu cầu xử lý tài sản thế chấp của nguyên đơn:

Nguyên đơn và bị đơn có ký hợp đồng thế chấp s :

8

PXK HĐTC ngày

8

và đăng ký giao dịch b o đ m tại Chi nh nh văn phòng đăng ký đất đai quận Ô, thành ph Cần Thơ. Hợp đồng thế chấp giữa nguyên đơn và bị đơn được lập thành văn b n công chứng và đăng ký giao dịch b o đ m phù hợp với quy định của ph p luật. o bị đơn vi phạm nghĩa vụ thanh to n nên nguyên đơn yêu cầu ph t mãi tài s n thế chấp để thu hồi nợ. Yêu cầu ph t mãi tài s n của nguyên đơn phù hợp và có cơ sở để chấp nhận.

Trong qu trình gi i quyết vụ n cũng như tại phiên tòa hội đồng xét xử đã gi i thích cho c c đương sự về hậu qu ph p lý của việc tuyên b hợp đồng vô hiệu nhưng c c đương sự không yêu cầu xử lý hậu qu của hợp đồng vô hiệu nên hội đồng xét xử không xem xét gi i quyết (Công văn s

7 GĐ-TANDTC ngày 7

7 của Tòa n nhân dân t i cao). C c đương sự có quyền khởi kiện để yêu cầu gi i quyết hậu qu của hợp đồng vô hiệu khi có yêu cầu.

Về n phí dân sự sơ thẩm và chi phí thẩm định:

- o yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn được chấp nhận nên bị đơn ph i chịu n phí và chi phí xem xét thẩm định tại chỗ.

- ị đơn: ph i chịu 7 .6 . đ (b y mươi m t triệu, s u trăm năm mười nghìn đồng) n phí và 7. . đ (b y triệu đồng) chi phí xem xét thẩm định tại chỗ.

- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan ông Lý Hồng P: o yêu cầu độc lập của người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan ông Lý Hồng P không được chấp nhận nên ông P ph i chịu 9 . đ n phí cho yêu cầu không được chấp nhận.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Căn cứ vào:

- Kho n 3 Điều 6, điểm a Kho n Điều 3 , điểm a Kho n Điều 39, Kho n Điều 7, Kho n Điều 7, điểm b Kho n Điều 7 và Kho n 3 Điều 8, Điều 7 và Điều 73 của ộ luật T tụng dân sự năm

; Kho n Điều Luật sửa đổi ộ luật T tụng dân sự, Luật T tụng hành chính, Luật Tư pháp người chưa thành niên, Luật Ph s n và Luật Hòa gi i, đ i thoại tại tòa n 2025.

- Điều 7, Điều , Điều 33, Điều 3 ộ luật ân sự năm

,

- Điều 88 Luật Đất đai năm 3.

- Điều 9 , Điều 9 Luật C c tổ chức tín dụng năm

sửa đổi bổ sung năm 2017;

- Nghị quyết

9 NQ HĐTP ngày

9;

- Nghị quyết s 3 6 6 U TVQH ngày 3

6 của Ủy ban thường vụ Qu c hội quy định về n phí, lệ phí Tòa n.

2. Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

uộc bị đơn bà Lê Kiều T có nghĩa vụ thanh to n cho nguyên đơn Ngân hàng thương mại cổ phần P tổng s tiền g c và lãi: .988.36 . 98đ (Một tỷ, chín trăm t m mươi t m triệu, ba trăm s u mươi lăm nghìn, b n trăm chín mươi t m đồng) bao gồm:

Nợ g c: . 3. . đ.

Nợ lãi trong hạn: 7. . đ.

Nợ lãi qu hạn: 8 .3 .93 đ.

Lãi chậm tr : . .3 9đ.

Nếu bị đơn không thanh to n s tiền trên thì nguyên đơn có quyền yêu cầu ph t mãi tài s n thế chấp: Quyền sử dụng đất: diện tích .76 m2 thửa s

, tờ b n đồ s 37, tọa tại khu vực , phường T, quận Ô, thành ph Cần Thơ theo hợp đồng thế chấp s : 8

PXK HĐTC ngày

8

.

ị đơn còn ph i chịu lãi theo lãi suất của hợp đồng tín dụng mà c c bên đã ký kể từ ngày tiếp theo của ngày tuyên n cho đến khi thanh to n xong cho nguyên đơn.

Chấp nhận 01 phần yêu cầu độc lập của ngƣời có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan ông Lý Hồng P.

Tuyên b hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa ông Lý Hồng P với ông Võ Trọng K ngày

8 tại Văn phòng C s công chứng 7 quyển s

8 TP CC- CC HĐG vô hiệu.

Không chấp nhận yêu cầu: Tuyên b vô hiệu hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa ông Võ Trọng K với ông Nguyễn Hoàng ngày 9

được công chứng tại Văn phòng C s công chứng 77 quyển s 01/2021/TP/CC- CC HĐG .

Không chấp nhận yêu cầu: Tuyên b vô hiệu hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa ông Nguyễn Hoàng với bà Lê Kiều T ngày 15/07/2021 được công chứng tại Văn phòng C s công chứng 877 quyển s 01/2021/TP/CC- CC HĐG .

Không chấp nhận yêu cầu: Tuyên b vô hiệu hợp đồng thế chấp giữa bà Lê Kiều T với Ngân hàng TMCP P2, hợp đồng thế chấp s : 8

PXK HĐTC ngày

8

được công chứng tại Văn phòng C s công chứng 8 quyển s

TP CC- CC HĐG .

Không chấp nhận yêu cầu: Hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có s vào sổ cấp giấy chứng nhận C

9 ngày 8 3 7 do sở Tài nguyên và Môi trường thành ph C cấp cho ông Lý Hồng P, chỉnh lý biến động sang tên ông Võ Trọng K ngày 3

8, chỉnh lý biến động sang tên ông Nguyễn Hoàng ngày

, chỉnh lý biến động sang tên bà Lê Kiều T ngày 04/08/2021 và cấp lại cho ông Lý Hồng P.

3. Về án phí dân sự sơ thẩm:

Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần P được nhận lại 3 .773. đ (ba mươi triệu, b y trăm b y mươi ba nghìn đồng) tiền tạm ứng n phí theo biên lai thu tiền tạm ứng n phí s

ngày 9

tại Chi cục Thi hành n dân sự quận Ninh Kiều (nay là Phòng thi hành n dân sự khu vực Cần Thơ).

ị đơn: ph i chịu 7 .6 . đ (b y mươi m t triệu, s u trăm năm mười nghìn đồng) n phí và 7. . đ (b y triệu đồng) chi phí xem xét thẩm định tại chỗ. o nguyên đơn đã nộp tạm ứng chi phí xem xét thẩm định tại chỗ nên bị đơn ph i có nghĩa vụ hoàn tr s tiền 7. . đ (b y triệu đồng) cho nguyên đơn.

Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan ông Lý Hồng P ph i chịu 900. đ n phí dân sự sơ thẩm. Ông Lý Hồng P đã nộp 9 . đ tiền tạm ứng n phí theo biên lai thu tiền tạm ứng n phí s 8 3 ngày

8

và 3 . đ tiền tạm ứng n phí theo biên lai thu tiền tạm ứng n phí s 9 6 ngày 7 3

tại Phòng thi hành n dân sự khu vực - Cần Thơ (chi cục thi hành n dân sự quận Ninh Kiều). Cấn trừ 9 . đ tiền tạm ứng n phí ông P đã nộp. Ông P được nhận lại 3 . đ tiền tạm ứng n phí đã nộp.

4. Về quyền kháng cáo: C c đương sự được quyền kh ng c o b n n này trong thời hạn (mười lăm) ngày kể từ ngày tuyên n (đương sự vắng mặt thời hạn kh ng c o là (mười lăm) ngày kể từ ngày nhận được b n n hoặc b n n được niêm yết theo quy định của ph p luật), để yêu cầu Tòa n nhân dân thành ph Cần Thơ gi i quyết lại theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp b n n, được thi hành theo quy định tại Điều Luật thi hành n dân sự thì người được thi hành n dân sự, người ph i thi hành n dân sự có quyền thỏa thuận thi hành n, quyền yêu cầu thi hành n, tự nguyện thi hành n hoặc bị cưỡng chế thi hành n theo quy định tại c c Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành n dân sự; Thời hiệu thi hành n được thực hiện theo quy định tại Điều 3 Luật thi hành n dân sự.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ