- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn, nuôi con chung"
- Tòa quyết gì? Nghị Quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 146 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11 | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH AG Bản án số: 114/2025/HNGĐ-ST Ngày: 31 - 12 - 2025 V/v tranh chấp ly hôn, nuôi con |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT N
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11 - TỈNH AG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Quang Thanh.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Huỳnh Văn Dứt;
2. Bà Nguyễn Thị Ly.
- Thư ký phiên tòa: Ông Võ Xuân Hoài, Thư ký Tòa án nhân dân Khu vực 11 - AG.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 11 - AG tham gia phiên tòa: Bà Lê Thị Thảo - Kiểm sát viên.
Ngày 31 tháng 12 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân Khu vực 11 xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 166/2025/TLST-HN ngày 08 tháng 10 năm 2025 về tranh chấp “ly hôn, nuôi con chung”; theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 364/2025/QĐXX-ST ngày 25 tháng 11 năm 2025, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Hồ Thị Kim H, sinh ngày 04/11/1986; Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx; nơi cư trú: số 374, tổ 8, ấp Kiến B 2, xã CM, tỉnh AG. Địa chỉ liên lạc: số 383, tổ 11, ấp Hòa Thượng, xã CM, tỉnh AG. (có đơn xin vắng mặt).
- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn Th, sinh ngày 13/3/1987; Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx; nơi cư trú: số 374, tổ 8, ấp Kiến B 2, xã CM, tỉnh AG. (vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
T i đơn kh i ki n, t t khai và trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn bà Hồ Thị Kim H trình bày:
Bà và ông Nguyễn Văn Th tự tìm hiểu và đi đến hôn nhân năm 2009 có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã CM, tỉnh AG; thời gian đầu sống hạnh phúc đến năm 2024 thì phát sinh mâu thuẩn do bất đồng quan điểm trong cuộc sống, ông Th không lo cuộc sống chung của vợ chồng, thường xuyên cải vã và từ năm 2024 đến nay không còn sống chung. Nay, nhận thấy tình cảm không còn, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên bà H yêu cầu được ly hôn với ông Nguyễn Văn Th.
- Về quan h con chung: Bà Hồ Thị Kim H và ông Nguyễn Văn Th có 03 (ba) con chung tên Nguyễn Bảo N, sinh ngày 23/01/2006, Nguyễn Bảo Kh, sinh ngày 21/01/2010, Nguyễn Bảo C, sinh năm 24/5/2019. Hiện con tên Nguyễn Bảo N, sinh ngày 23/01/2006 đã thành niên và có khả năng lao động nên không yêu cầu Tòa án giải quyết, các con chung tên Nguyễn Bảo Kh, sinh ngày 21/01/2010, Nguyễn Bảo C, sinh năm 24/5/2019 hiện chung đang sống chung với bà Hồ Thị Kim H. Khi ly hôn, bà Hồ Thị Kim H yêu cầu được tiếp tục nuôi dưỡng con chung, không yêu cầu ông Nguyễn Văn Th cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về quan h tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về quan h nợ chung: Bà H trình bày không có nợ chung.
Bị đơn ông Nguyễn Văn Th đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng nhưng ông Th không gửi văn bản nêu ý kiến của mình đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Hồ Thị Kim H.
Đ i di n Vi n kiểm sát phát biểu quan điểm: Việc tuân theo pháp luật trong quá trình giải quyết vụ án dân sự ở giai đoạn sơ thẩm: Người tiến hành tố tụng và người tham gia tố tụng đã thực hiện đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về nội dung vụ án: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà Hồ Thị Kim H đối với ông Nguyễn Văn Th.
- Về quan h hôn nhân: Bà Hồ Thị Kim H được ly hôn với ông Nguyễn Văn Th.
- Về quan h con chung: Bà Hồ Thị Kim H được tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng 02 cháu Nguyễn Bảo Kh, sinh ngày 21/01/2010 và Nguyễn Bảo C, sinh năm 24/5/2019. Ông Th không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về quan h tài sản chung: Bà Hồ Thị Kim H khởi kiện, không yêu cầu Tòa án giải quyết; nên không xét đến.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài li u có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra t i phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh luận t i phiên tòa và ý kiến phát biểu của đ i di n Vi n Kiểm sát. Hội đồng xét xử nhận định:
Về thủ tục tố tụng: Nguyên đơn bà Hồ Thị Kim H, có đơn xin xét xử vắng mặt; bị đơn ông Nguyễn Văn Th đã được tống đạt Quyết định đưa vụ án ra xét xử và Quyết định hoãn phiên tòa nhưng hôm nay ông Th vắng mặt không lý do. Căn cứ Điều 227, 228 của Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bà Hồ Thị Kim H, ông Nguyễn Văn Th là có căn cứ đúng theo quy định của pháp luật.
Bà Hồ Thị Kim H khởi kiện vụ án tranh chấp về ly hôn với ông Nguyễn Văn Th. Ông Th có nơi cư trú trên địa bàn xã CM, tỉnh AG. Căn cứ vào các Điều 28, 35 và Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự. Nên Tòa án nhân dân Khu vực 11 thụ lý giải quyết là đúng theo thẩm quyền.
Về nội dung vụ án: Bà Hồ Thị Kim H và ông Nguyễn Văn Th xác lập quan hệ vợ chồng và chung sống với nhau vào năm 2009 ông, bà có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật nên hôn của ông bà là hợp pháp được pháp luật thừa nhận và bảo vệ. Tuy nhiên, trong cuộc sống chung vợ chồng ông bà phát sinh nhiều mâu thuẫn, theo bà H trình bày mâu thuẫn phát sinh từ việc vợ chồng không tôn trọng nhau, tính tình không hợp, trong thời gian chung sống thường xảy ra bất hòa, cả hai đã cố gắng tìm cách hàn gắn vẫn không thể nào chung sống với nhau và đã không còn chung sống với nhau từ năm 2024 đến nay.
Hội đồng xét xử xét thấy: Bà Hồ Thị Kim H xin ly hôn, do cuộc sống chung vợ chồng không được hạnh phúc, vợ chồng không còn sống chung đến nay là một khoảng thời gian dài, làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. Căn cứ Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà Hồ Thị Kim H.
- Về quan h con chung: Bà H và ông Th có 03 (ba) con chung tên Nguyễn Bảo N, sinh ngày 23/01/2006, Nguyễn Bảo Kh, sinh ngày 21/01/2010, Nguyễn Bảo C, sinh năm 24/5/2019. Hiện con tên Nguyễn Bảo N, sinh ngày 23/01/2006 đã thành niên và có khả năng lao động nên không yêu cầu Tòa án giải quyết, các con chung tên Nguyễn Bảo Kh, sinh ngày 21/01/2010, Nguyễn Bảo C, sinh năm 24/5/2019; hiện chung đang sống chung với bà Hồ Thị Kim H. Khi ly hôn, bà Hồ Thị Kim H yêu cầu được tiếp tục nuôi dưỡng con chung, không yêu cầu ông Nguyễn Văn Th cấp dưỡng nuôi con chung.
Hội đồng xét xử xét thấy từ khi bà H, ông Th không còn sống chung trong khoảng thời gian dài; thì bà H vẫn đảm bảo về điều kiện chăm sóc tốt cho 02 cháu Nguyễn Bảo Kh, sinh ngày 21/01/2010 và Nguyễn Bảo C, sinh năm 24/5/2019. Do đó, để đảm bảo ổn định cuộc sống cho con chung, giúp 02 cháu Bảo Kh và Bảo C phát triển tốt về thể chất, tinh thần. Căn cứ theo Điều 81 Luật Hôn nhân và Gia đình. Hội đồng xét xử nghỉ nên giao 02 cháu Bảo Kh và Bảo C cho bà H được trực tiếp trông nôm, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục là phù hợp với quy định pháp luật. Về cấp dưỡng nuôi con chung do bà H không yêu cầu cấp dưỡng nên Hội đồng xét xử không xét đến.
Ông Nguyễn Văn Th không trực tiếp nuôi dưỡng con chung nhưng ông có quyền tới lui trông nôm và giáo dục con chung, không ai được ngăn cản ông Th thực hiện quyền này.
Vì lợi ích của con chung, khi cần thiết một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu Tòa án xem xét và quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con hay mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về quan h tài sản chung: Bà Hồ Thị Kim H khởi kiện, không yêu cầu Tòa án giải quyết; nên Hội đồng xét xử không xét đến.
- Về quan h nợ chung: Ghi nhận bà H trình bày không có nợ chung. Nhưng sau khi bản án ly hôn có hiệu lực pháp luật, nếu có nguyên đơn khởi kiện xuất trình chứng cứ chứng minh nợ chung của bà H và ông Th trong thời kỳ hôn nhân thì bà H và ông Th vẫn phải liên đới chịu trách nhiệm với tư cách đồng bị đơn trong vụ án dân sự khác.
Về án phí: Các đương sự phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.
Về quyền kháng cáo: Các đương sự được quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào,
- Các Điều 56, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình.
- Các Điều 28, 35, 146, 147, 227, 228 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự.
- Nghị Quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1) Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Hồ Thị Kim H.
2) Về quan h hôn nhân: Bà Hồ Thị Kim H được ly hôn với ông Nguyễn Văn Th.
3) Về quan h con chung: Bà Hồ Thị Kim H được tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng 02 cháu Nguyễn Bảo Kh, sinh ngày 21/01/2010 và Nguyễn Bảo C, sinh năm 24/5/2019. Ông Th không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Ông Nguyễn Văn Th không trực tiếp nuôi dưỡng con chung nhưng ông có quyền tới lui trông nôm và giáo dục con chung, không ai được ngăn cản ông Th thực hiện quyền này.
Vì lợi ích của con chung, khi cần thiết một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu Tòa án xem xét và quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con hay mức cấp dưỡng nuôi con.
4) Về quan h tài sản chung: Bà H không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nên Hội đồng xét xử không xét đến.
5) Về quan h nợ chung: Ghi nhận bà H trình bày không có nợ chung. Nhưng sau khi bản án ly hôn có hiệu lực pháp luật, nếu có nguyên đơn khởi kiện xuất trình chứng cứ chứng minh nợ chung của bà H và ông Th trong thời kỳ hôn nhân thì bà H và ông Th vẫn phải liên đới chịu trách nhiệm với tư cách đồng bị đơn trong vụ án dân sự khác.
6) Về án phí: Bà Hồ Thị Kim H phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng, nhưng được khấu trừ vào tiền tạm nộp án phí đã nộp 300.000 (ba trăm nghìn) đồng, theo biên lai thu số: 0003517 ngày 08/10/2025 của Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 11 - tỉnh AG. Bà Hồ Thị Kim H đã nộp xong.
Ông Nguyễn Văn Th không phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm.
7) Về quyền kháng cáo: Bà Hồ Thị Kim H và ông Nguyễn Văn Th được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc được niêm yết bản án hợp lệ.
Trư ng hợp bản án được thi hành theo quy định t i Điều 2 Luật Thi hành án dân s thì ngư i được thi hành án dân s , ngư i phải thi hành án dân s có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, t nguy n thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định t i các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân s ; th i hi u thi hành án được th c hi n theo quy định t i Điều 30 Luật Thi hành án dân s .
| Nơi nhận: - TAND tỉnh AG; - VKSND Khu vực 11; - Phòng THADS Khu vực 11; - UBND xã CM, tỉnh AG; - Các đương sự; - Lưu: VT, hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Quang Thanh |