- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay và hợp đồng mượn tài sản"
- Tòa quyết gì? Không chấp nh n kháng cáo của bị đơn ông Huỳnh Tấn S. Sửa Bản án dân sự sơ thẩm số 17/2024/DS-ST ngày 28/02/2025 của Tòa án nhân dân huyện Hàm Thu n Bắc, t nh B nh Thu n
- Căn cứ chính? Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 29 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 114/2025/DS-PT Ngày: 09/6/2025 V/v: Tranh chấp Hợp đồng vay tài sản và hợp đồng mượn tài sản. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Anh Dũng.
Các Thẩm phán: Ông Lê Văn Xô và bà Nguyễn Thị Hồng Hạnh
- Thư ký phiên tòa: Bà Vi Thị Yến - Th ký Toà án của Tòa án nhân dân t nh B nh Thu n
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh Bình Thuận tham gia phiên tòa: Bà Trần Thị Kim Trang - Kiểm sát viên.
Ngày 09 tháng 6 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân t nh B nh Thu n xét xử phúc thẩm công khai vụ án thụ lý số 47/2025/TLPT-DS ngày 09/4/2025 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản và tranh chấp hợp đồng m ợn tài sản”, do Bản án dân sự sơ thẩm số 17/2025/DS-ST ngày 28/02/2025 của Tòa án nhân dân huyện Hàm Thu n Bắc, t nh B nh Thu n bị kháng cáo Theo Quyết định đ a vụ án ra xét xử phúc thẩm số: 106/2025/QĐ-PT ngày 08 tháng 5 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số 85a/2025/QĐ-PT ngày 27 tháng 5 năm 2025, giữa các đ ơng sự:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1975 (có mặt)
Bà Đoàn Thị Thùy H, sinh năm 2003 (vắng mặt)
Cùng địa ch : Thôn T, xã L, huyện H, t nh B nh Thu n.
Người đại diện theo ủy quyền của bà H: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1975 (có mặt)
Địa ch : Thôn T, xã L, huyện H, t nh B nh Thu n.
- Bị đơn: Ông Huỳnh Tấn S, sinh năm 2003 (có mặt)
Địa ch : Thôn D, xã T, huyện H, t nh B nh Thu n
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Đoàn Văn M, sinh năm 1972 (vắng mặt)
Địa ch : Thôn T, xã L, huyện H, t nh B nh Thu n.
Ng ời kháng cáo: Bị đơn Ông Huỳnh Tấn S.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo hồ sơ án sơ thẩm th nội dung vụ án đ ợc tóm tắt nh sau:
- Nguyên đơn bà Nguyễn Thị T trình bày: Vào ngày 08/9/2021, ông Huỳnh Tấn S có nhờ bà vay giúp số tiền 29 000 000 đồng tại ngân hàng SHB địa ch 211-213-215 Võ Văn Kiệt, Thành phố Phan Thiết, t nh B nh Thu n Thời hạn vay là 24 tháng, lãi suất là: 4,17%/ tháng, v y mỗi tháng ông S phải trả số tiền là 2 053 000 đồng/tháng, để bà trả tiền lại cho ngân hàng Tổng số tiền phải trả cho ngân hàng SHB là 48 000 000 đồng (bốn mươi tám triệu đồng) Nh ng ông S ch trả cho bà là 10 000 000 đồng (mười triệu đồng) V y ông S còn nợ bà số tiền là: 38 000 000đồng (ba mươi tám triệu đồng) Ngày 10/04/2021 ông S còn vay bà số tiền là 30 000 000 đồng (ba m ơi triệu đồng), không lãi suất Tổng cộng số tiền ông S nợ bà là: 68 000 000đồng (sáu mươi tám triệu đồng) Ông S có viết “Giấy nợ” hứa sẽ trả hết số tiền này cho bà vào ngày 10/01/2024 âm lịch nhằm ngày 19/02/2024 d ơng lịch Tuy nhiên đã quá hạn thanh toán nh ng bà không thể liên hệ đ ợc cho ông S Nay bà khởi kiện yêu cầu ông Huỳnh Tấn S phải trả cho bà số tiền gốc là 68 000 000đồng (sáu mươi tám triệu đồng)
Bà Đoàn Thị Thùy H trình bày: Vào ngày 08/11/2022, ông Huỳnh Tấn S m ợn của bà 01 điện thoại Iphone 12 Promax trị giá là: 16 000 000 đồng (m ời sáu triệu đồng) để sử dụng Ông S có làm “giấy nợ” hứa sẽ trả điện thoại cho bà 10/01/2024 âm lịch nhằm ngày 19/02/2024 d ơng lịch Tuy nhiên đã quá hạn nh ng ông S không trả. Nay bà yêu Tòa án giải quyết buộc ông Huỳnh Tấn S phải trả cho bà 01 điện thoại Iphone 12 Promax
Bị đơn ông Huỳnh Tấn S trình bày: Theo yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Nguyễn Thị T th ông không đồng ý v ông ch m ợn 20 000 000đồng (Hai mươi triệu đồng) của bà T và đã trả cho bà T 10 000 000đồng Giấy nợ viết tay mà bà T nộp cho Tòa án là do gia đ nh bà T ép ông ký tên Ông ch đồng ý trả 10 000 000 đồng (Mười triệu đồng) tiền vay của bà T Đối với yêu cầu khởi kiện của bà Đoàn Thị Thùy H th ông đồng ý trả cho bà H 01 điện thoại hiệu Iphone 12 Promax ông đã m ợn của bà H.
Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan ông Đoàn Văn M trình bày: Số tiền bà T cho ông S vay m ợn là tiền riêng của bà T nên không thống nhất với yêu cầu của bà T, không có ý kiến, yêu cầu g thêm
Tại Bản án dân sự sơ thẩm số 17/2025/DS-ST ngày 28/02/2025 của Tòa án nhân dân huyện Hàm Thuận Bắc đã quyết định:
Căn cứ: Khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 273 Bộ lu t tố tụng dân sự Điều 463, Điều 466, khoản 1 Điều 468, Điều 494 và Điều 357 Bộ lu t dân sự năm 2015; Điều 26 Lu t Thi hành án dân sự
2.Tuyên xử:
- Chấp nh n toàn bộ yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị T, buộc ông Huỳnh Tấn S phải trả cho bà Nguyễn Thị T số tiền 68 000 000đ (sáu m ơi tám triệu đồng)
- Chấp nh n toàn bộ yêu cầu khởi kiện của bà Đoàn Thị Thùy H Công nh n sự thỏa thu n của các đ ơng sự nh sau: Ông Huỳnh Tấn S đồng ý trả cho bà Đoàn Thị Thùy H 01 điện thoại Iphone 12Promax.
Ngoài ra, bản án sơ thẩm còn tuyên về án phí, quyền và nghĩa vụ thi hành án và quyền kháng cáo của các đ ơng sự.
Sau khi xét xử sơ thẩm, ngày 04/3/2025 ông Huỳnh Tấn S kháng cáo một phần bản án sơ thẩm số 17/2025/DS-ST ngày 28/02/2025 của Tòa án nhân dân huyện Hàm Thu n Bắc Đề nghị Tòa án cấp phúc thẩm không chấp nh n toàn bộ yêu cầu của bà Nguyễn Thị T.
Tại phiên tòa phúc thẩm:
- Bị đơn ông Huỳnh Tấn S giữ nguyên yêu cầu kháng cáo
- Kiểm sát viên tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến:
Về thủ tục tố tụng: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa và Hội đồng xét xử, th ký đã thực hiện đúng theo quy định của Bộ lu t Tố tụng dân sự; các đ ơng sự tham gia tố tụng chấp hành đúng quyền và nghĩa vụ theo quy định của Bộ lu t Tố tụng dân sự
Về nội dung vụ án: Tại Giấy nh n nợ th ông S đã tthuwaf nh n còn nợ của bà Nguyễn Thị T số tiền là 68 000 000đồng (sáu mươi tám triệu đồng), mặc dù ông S cho rằng khi viết giấy nh n nợ th bị ép buộc nh ng ông S không có chứng cứ chứng minh, hơn nữa tại ngày viết giấy nh n nợ th còn có mặt những ng ời bạn của ông S nên không thể nói là bà T ép buộc và sau khi viết giấy nợ th ông S cũng không có ý kiến g cho đến khi bà T khởi kiện v v y tòa án cấp sơ thẩm tuyên buộc bị đơn phải thanh toán cho nguyên đơn số tiền 68 000 000đồng là phù hợp nên đề nghị Hội đồng xét xử không chấp nh n kháng cáo của bị đơn. Tuy nhiên tại phiên tòa phúc thẩm th bà T ch yêu cầu ông S phải trả số tiền là 40 000 000 đồng nên đề nghị Tòa án nghi nh n sự tự nguyện của bà T; đối với 01 điện thoại Iphone 12Promax th tại phiên tòa các đ ơng sự đã thỏa thu n đ ợc với nhau là thanh toán bằng giá trị với số tiền là 16 000 000 đồng V v y, đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng khoản 2 Điều 308 Bộ lu t Tố tụng dân sự, sửa Bản án dân sự sơ thẩm số 17/2025/DS-ST ngày 28/02/2025 của Tòa án nhân dân huyện Hàm Thu n Bắc, t nh B nh Thu n
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa và ý kiến của Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh Bình Thuận, Hội đồng xét xử (HĐXX) nhận thấy:
Về thủ tục tố tụng:
- Bị đơn ông Huỳnh Tấn S kháng cáo trong thời hạn và đúng quy định pháp lu t nên vụ án đ ợc xem xét theo thủ tục phúc thẩm.
- Tòa án sơ thẩm xác định quan hệ pháp lu t tranh chấp và thụ lý giải quyết là đúng quy định tại khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ lu t Tố tụng dân sự.
Trong đơn kháng cáo và tại phiên tòa, bị đơn cho rằng hiện nay bị đơn ch còn nợ của nguyên đơn số tiền là 10 000 000đồng và ông đồng ý trả số tiền này, đối với số tiền còn lại ông không đồng ý nên đề nghị Hội đồng xét xử ch chấp nh n một phần yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn
Xét kháng cáo của bị đơn Hội đồng xét xử phúc thẩm nh n thấy: Tại “Giấy nợ” không có ngày tháng năm thể hiện năm 2021 ông Huỳnh Tấn S có m ợn 01 điện thoại di động Iphone 12Promax của bà Đoàn Thị Thùy H và có nhờ mẹ của bà H đứng ra vay số tiền 29 000 000đồng, tiền lãi 48 000 000đồng đã trả 10 000 000đồng còn lại 38 000 000đồng với 30 000 000đồng là 68 000 000đồng, tuy nhiên ông Huỳnh Tấn S cho rằng việc ông ký giấy nh n nợ là do bà T ép buộc. Quá tr nh giải quyết vụ án th ông Huỳnh Tấn S không đ a ra đ ợc tài liệu, chứng cứ g chứng minh, hơn nữa nếu thực sự bị ép buộc ký vào giấy nh n nợ th tại sao sau khi ký giấy ông S không làm đơn tố cáo hành vi ép buộc của bà T và cũng không có bất cứ hành động g thể hiện việc m nh bị ép buộc, bên cạnh đó tại thời điểm bà T yêu cầu ông S viết giấy nh n nợ th ông S đang chơi ở nhà bạn của ông S nên nếu ông S không đồng ý sang nhà bà T để vết giấy nh n nợ th không thể ép buộc đ ợc nên lời tr nh bày của ông S là không có cơ sở để chấp nh n
Tại bản kết lu n giám định số 1500/KL-KTHS ngày 16/12/2024 của Phòng kỹ thu n h nh sự Công an t nh B nh Thu n đã xác định chữ ký, chữ viết trên tài liệu cần giám định so với chữ ký, chữ viết đứng tên Huỳnh Tấn S trên các tài liệu so sánh là do cùng một ng ời ký, viết nên đã đủ cơ sở để xác định đến thời điểm viết giấy nợ th ông Huỳnh Tấn S còn thiếu nợ của bà Nguyễn Thị T tổng số tiền là 68 000 000đồng và thỏa thu n đến ngày 19/02/2024 (ngày 10/01/2024 AL) th ông S phải trả cho bà T số tiền trên nh ng cho đến nay th ông S vẫn ch a thanh toán nên bà T yêu cầu ông S phải trả số tiền trên là phù hợp Do đó, Tòa án cấp sơ thẩm buộc ông Huỳnh Tấn S phải trả số tiền 68 000 000đồng cho bà Nguyễn Thị T là hoàn toàn có căn cứ Tại cấp phúc thẩm, ông Huỳnh Tấn S không cung cấp thêm đ ợc tài liệu chứng cứ g mới nên kháng cáo của đ ơng sự không có căn cứ để Hội đồng xét xử cấp phúc thẩm chấp nh n nh quan điểm của Kiểm sát viên là phù hợp. Tuy nhiên tại phiên tòa phúc thẩm, bà Nguyễn Thị T đã cho ông S số tiền 28 000 000đồng và ch yêu cầu ông S phải trả số tiền còn lại là 40 000 000 đồng Việc bà T không buộc ông S phải trả số tiền 28 000 000 đồng là hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối, ép buộc, không trái pháp lu t và có lợi cho bị đơn nên cần đ ợc chấp nh n Nh v y, số tiền ông S còn phải trả cho bà T là 40 000 000 dồng (bốn mươi triệu đồng).
Đối với việc trả lại 01 chiếc điện thoại Iphone 12Promax cho bà Đoàn Thị Thùy H th không có đ ơng sự nào kháng cáo Tuy nhiên, hiện nay th chiếc điện thoại bà H cho ông S m ợn đã bị mất và tại phiên tòa phúc thẩm các đ ơng sự đã thống nhất đ ợc với nhau là sẽ trả bằng giá trị tài sản tại thời điểm cho m ợn với số tiền là 16 000 000 đồng Việc thỏa thu n của các đ ơng sự là hoàn toàn tự nguyện, không trái điều cấm của lu t, không trái đạo đức xã hội và đảm bảo cho việc thi hành án nên cần đ ợc chấp nh n
Về án phí dân sự sơ thẩm: Do tại phiên tòa phúc thẩm, nguyên đơn ch yêu cầu buộc bị đơn thanh toán số tiền 40 000 000đồng nên cần xác định lại nghĩa vụ chịu án phí sơ thẩm
Về án phí dân sự phúc thẩm: Do bản án bị sửa nên ng ời kháng cáo không phải nộp án phí dân sự phúc thẩm theo quy định tại khoản 2 Điều 29 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Th ờng vụ Quốc hội.
Những quyết định khác của bản án sơ thẩm không có kháng cáo, không bị kháng nghị có hiệu lực pháp lu t kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
1. Căn cứ: Khoản 2 Điều 308 Bộ lu t Tố tụng dân sự;
Không chấp nh n kháng cáo của bị đơn ông Huỳnh Tấn S. Sửa Bản án dân sự sơ thẩm số 17/2024/DS-ST ngày 28/02/2025 của Tòa án nhân dân huyện Hàm Thu n Bắc, t nh B nh Thu n
2. Căn cứ: Điều 147, Khoản 2 Điều 148, Điều 313 của Bộ lu t Tố tụng dân sự; Điều 463, Điều 466, khoản 2 Điều 468 và Điều 357 của Bộ lu t dân sự năm 2015; Khoản 4 Điều 26, khoản 2 Điều 29 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Th ờng vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án
Tuyên xử: Chấp nh n yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị T.
Buộc ông Huỳnh Tấn S phải trả cho bà Nguyễn Thị T 40.000.000đồng (Bốn mươi triệu đồng) tiền vay.
Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Công nh n sự thỏa thu n của các đ ơng sự nh sau: Ông Huỳnh Tấn S đồng ý trả cho bà Đoàn Thị Thùy H giá trị 01 điện thoại Iphone 12Promax t ơng ứng với số tiền là 16 000 000 đồng (Mười sáu triệu đồng).
3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Huỳnh Tấn S phải chịu 2.000.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch và 300 000 đồng án phí sơ thẩm không có giá ngạch.
4. Về án phí dân sự phúc thẩm: Ông Huỳnh Tấn S không phải chịu án phí dân sự phúc thẩm Hoàn trả lại cho ông Huỳnh Tấn S số tiền tạm ứng án phí 300 000 đồng theo biên lai số 0003051 ngày 12/3/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hàm Thu n Bắc.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án Dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
6. Những quyết định khác của bản án sơ thẩm không có kháng cáo, không bị kháng nghị có hiệu lực pháp lu t kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị
Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp lu t kể từ ngày tuyên án (ngày 09/6/2025)./.
| Nơi nhận: - VKSND tỉnh Bình Thuận; - TAND tp Phan Thiết; - Chi Cục THADS tp Phan Thiết; - Các đương sự; - Cổng TTĐT-TANDTC - Lưu: HS; Tòa DS; Tổ HCTP. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (đã ký) Nguyễn Anh Dũng |