- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp vể nuôi con"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Chấp nhận cho bà Võ Thị N ly hôn với ông Nguyễn Như Z.
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NGỌC HIỂN TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 114/2024/HNGĐ-ST Ngày: 20 - 12 - 2024 V/v Ly hôn, tranh chấp về nuôi con. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NGỌC HIỂN, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Thành Phước.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Xuân Thành.
2. Bà Bùi Ngọc Dung.
- Thư ký phiên tòa: Ông Trần Thành Thật là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Ngọc Hiển, tỉnh Cà Mau.
Ngày 20 tháng 12 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Ngọc Hiển, tỉnh Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 192/2024/TLST-HNGĐ, ngày 07 tháng 10 năm 2024, về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 85/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 19 tháng 11 năm 2024, Quyết định hoãn phiên toà số: 70/2024/QĐST-HNGĐ ngày 04 tháng 12 năm 2024, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Võ Thị N, sinh năm 1994 (xin vắng mặt).
- Bị đơn: Ông Nguyễn Như Z, sinh năm 1988 (vắng mặt).
Cùng cư trú: Ấp K, xã Đ, huyện N, tỉnh C.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 07/10/2024, cùng các văn bản khác kèm theo nguyên đơn là bà Võ Thị N trình bày:
Về hôn nhân, bà (Võ Thị N) và ông Nguyễn Như Z chung sống với nhau như vợ chồng từ năm 2013, có đăng ký kết hôn được Uỷ ban nhân dân xã Đ, huyện N, tỉnh C chứng nhận kết hôn ngày 11/6/2013. Thời gian đầu vợ chồng sống rất hạnh phúc, về sau vợ chồng bất đồng quan điểm, tính tình cả hai không còn phù hợp. Cả hai người có hoà giải, hàn gắn nhiều lần nhưng không mang lại kết quả. Bà nhận xét thấy cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt, mâu thuẫn đã trầm trọng nên bà yêu cầu Tòa án giải quyết cho bà được ly hôn với ông Nguyễn Như Z. Về con chung có 01 người tên là Nguyễn Kim N (giới tính nữ) sinh ngày 05/01/2014. Hiện Nguyễn Kim N đang do ông Z trực tiếp nuôi dưỡng, bà có nguyện vọng là giao con cho ông Z tiếp tục nuôi dưỡng, không đặt ra vấn đề yêu cầu cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung, nợ chung không yều cầu Tòa án giải quyết.
Bị đơn là ông Nguyễn Như Z đã được Toà án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vẫn vắng mặt không có lý do, đồng thời không cung cấp lời khai chứng cứ để Toà án xem xét.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1]. Về tố tụng: Bà Võ Thị N yêu cầu ly hôn, tranh chấp nuôi con với ông Nguyễn Như Z nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định tại khoản 1 Điều 28 và điểm a khoản 1 Điều 35 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Nguyên đơn là bà Võ Thị N có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt nên căn cứ khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự để xét xử vắng mặt.
Bị đơn là ông Nguyễn Như Z vắng mặt nên căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự để xét xử vắng mặt.
[2]. Xét về hôn nhân: Bà Võ Thị N và ông Nguyễn Như Z chung sống với nhau như vợ chồng vào năm 2013, có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật. Việc kết hôn phù hợp với quy định tại Điều 9 của Luật Hôn nhân và gia đình nên hôn nhân giữa bà Võ Thị N với ông Nguyễn Như Z được công nhận là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung vợ chồng phát sinh mâu thuẫn không thể hoà giải, hàn gắn và không thể tiếp tục cuộc sống chung mà không thể tự hoà giải, hàn gắn. Nhận thấy cuộc sống hôn nhân không mang lại hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được. Vì vậy, bà Võ Thị N yêu cầu ly hôn với ông Nguyễn Như Z. Ông Nguyễn Như Z đã được Toà án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vẫn vắng mặt, đồng thời không cung cấp lời khai chứng cứ để Toà án xem xét, bà Võ Thị N cương quyết yêu cầu ly hôn. Xét thấy, quan hệ hôn nhân giữa bà Võ Thị N và ông Nguyễn Như Z đã và đang trầm trọng. Do đó, việc bà Võ Thị N yêu cầu ly hôn với ông Nguyễn Như Z là có căn cứ để chấp nhận.
[3]. Về con chung có 01 người tên là Nguyễn Kim N (giới tính nữ) sinh ngày 05/01/2014, hiện tại do bà ông Nguyễn Như Z trực tiếp nuôi dưỡng, bà Võ Thị N có nguyện vọng giao con cho ông Nguyễn Như Z tiếp tục nuôi dưỡng, không yêu cầu cấp dưỡng. Xét thấy, cháu Nguyễn Kim N có ý kiến nguyện vọng được sống với cha là ông Nguyễn Như Z, do đó cần phải xem xét theo nguyện vọng của cháu Nguyễn Kim N theo quy định tại khoản 2 Điều 81 của Luật Hôn nhân và gia đình, giao cháu Nguyễn Kim N cho ông Nguyễn Như Z tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng, không đặt ra vấn đề cấp dưỡng nuôi con.
[4]. Về tài sản chung, nợ chung: Bà Võ Thị N không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
[5]. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm bà Võ Thị N phải chịu chịu theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự; áp dụng các điều 9, 56, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ quốc Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
1. Về hôn nhân: Chấp nhận cho bà Võ Thị N ly hôn với ông Nguyễn Như Z.
2. Về con chung: Giao Nguyễn Kim N (giới tính nữ) sinh ngày 05/01/2014 cho ông Nguyễn Như Z chịu trách nhiệm tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi Nguyễn Kim N đủ 18 tuổi và có khả năng tự lao động sinh sống, không đặt ra vấn đề cấp dưỡng nuôi con.
Bà Võ Thị N có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai được cản trở.
3. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Bà Võ Thị N phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng). Bà Võ Thị N đã nộp 300.000 đồng tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0015136, ngày 07 tháng 10 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ngọc Hiển, tỉnh Cà Mau nay được chuyển thu.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu yêu cầu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.
Các đương sự có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Ngọc Hiển; - Phòng KTNV&THA (TAND tỉnh Cà Mau); - Chi cục THADS huyện Ngọc Hiển; - UBND xã Đ, huyện N, tỉnh C; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thành Phước |