vanban.org

Bản án 114/2023/HS-ST — Hình sự

TAND TP. Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk Tuyên án 15/05/2023 Hình sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

V tội danh: Tuyên bố bị cáo Lương Văn S (M), Lê Đình M, Nguyễn Văn V và h m Văn H ph m tội “Tàng trữ trái phép chất ma tuý”.

V đi u luật áp dụng và hình phạt: p dụng điểm c khoản 1 Điều 249; điểm s khoản 1 Điều 51 Bộ luật hình sự: Xử ph t bị cáo Lƣơng Văn S (M) 02 (hai) năm 03 (ba) tháng tù. Th i h n ch p hành hình ph t tính từ ngày bắt quả tang t m giữ, t m giam ngày 20/11/2022. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hình sự — "Lương Văn S (M), Lê Đình M, Nguyễn Văn V và h m Văn H ph m tội “Tàng trữ trái phép chất ma tuý” - phạm tội tàng trữ trái phép chất ma túy (đ…"
  • Tòa quyết gì? V tội danh: Tuyên bố bị cáo Lương Văn S (M), Lê Đình M, Nguyễn Văn V và h m Văn H ph m tội “Tàng trữ trái phép chất ma tuý”.
  • Căn cứ chính? Điều 51 Bộ luật Hình sự; Điều 249 Bộ luật Hình sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TP.BUÔN MA THUỘT
TỈNH ĐẮK LẮK
ơ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 114/2023/HS-ST
Ngày 15/5/2023

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA V NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BUÔN MA THUỘT, TỈNH ĐẮK LẮK

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Nguyễn Thị Hồng Thanh.

Các Hội thẩm nhân dân: Bà Nguyễn Thị T c và ng Bùi Tr ng T m.

- Thư ký phiên toà: Bà Đỗ Thị Hồng Hà - Thư ký Toà án nhân dân thành phố Bu n Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột tham gia phiên toà: Ông h m Đ c Lễ - Kiểm sát viên.

Ngày 15 tháng 5 năm 2023, t i phòng xử án D, trụ sở Tòa án nh n d n thành phố Bu n Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk xét xử sơ thẩm c ng khai vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số: 99/2023/TLST-HS ngày 14 tháng 4 năm 2023 theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 212/2023/QĐXXST- HS ngày 04 tháng 5 năm 2023 đối với các bị cáo:

1. H và tên: Lƣơng Văn S (tên g i khác: M); Sinh ngày 12 tháng 6 năm 1995; t i tỉnh P.

Nơi đăng ký thư ng tr : Thôn PN, xã HB 1, huyện TH, tỉnh P; giới tính: Nam; d n tộc: Kinh; tôn giáo: Không; quốc tịch: V Nam; nghề nghiệp: Lái xe; trình độ h c v n: 8/12; con ông Lương Ch, sinh năm 1968 và con bà Trần Thị Kim H, sinh năm 1969; bị cáo chưa có vợ con.

Tiền án, tiền sự: Kh ng.

Bị bắt quả tang và t m giữ, t m giam t i Nhà t m giữ C ng an thành phố Bu n Ma Thuột, từ ngày 20/11/2022 đến nay – Có mặt.

2. H và tên: Lê Đình M; Sinh ngày 24 tháng 3 năm 1999; t i tỉnh TH.

Nơi đăng ký thư ng tr và chỗ ở hiện nay: Tổ d n phố 2, thị tr n Ea T, huyện C, tỉnh Đ; giới tính: Nam; d n tộc: Kinh; t n giáo: Kh ng; quốc tịch: V Nam; nghề nghiệp: Làm nông; trình độ h c v n: 6/12; con ông Lê Đình Đ, sinh năm 1970 và con bà Đỗ Thị Nh, sinh năm 1975; bị cáo có vợ là H’ T Bkrông và 01 con sinh năm 2020;

Tiền án, tiền sự: Kh ng.

Bị bắt quả tang và t m giữ t i Nhà t m giữ C ng an thành phố Bu n Ma Thuột từ ngày 20/11/2022 đến ngày 30/11/2022, được áp dụng biện pháp ngăn chặn c m đi khỏi nơi cư tr , cho đến nay – Có mặt.

3. H và tên: Nguyễn Văn V; Sinh ngày 16 tháng 10 năm 1994; t i tỉnh N.

Nơi đăng ký thư ng tr và chỗ ở hiện nay: Th n Thuận B, xã Thuận H, huyện Đăk S, tỉnh Đ; giới tính: Nam; d n tộc: Kinh; t n giáo: Kh ng; quốc tịch: V Nam; nghề nghiệp: Lái xe; trình độ h c v n: 10/12; con ông Nguyễn Hoài N, sinh năm 1970 và con bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1969; bị cáo có vợ là h m Thị B, sinh năm 1990 và có 01 con sinh năm 2019.

Tiền án, tiền sự: Kh ng.

Nh n th n: Ngày 22/12/2015, bị C ng an huyện Kr ng Buk, tỉnh Đắk Lắk, ra Quyết định xử ph t vi ph m hành chính, về hành vi “Cố ý làm hư hỏng tài sản”.

Bị t m giữ t i Nhà t m giữ C ng an thành phố Bu n Ma Thuột, từ ngày 21/11/2022 đến ngày 30/11/2022, được áp dụng biện pháp ngăn chặn c m đi khỏi nơi cư tr , cho đến nay – Có mặt.

4. H và tên: Phạm Văn H; Sinh ngày 25 tháng 10 năm 1992; t i tỉnh NB.

Nơi đăng ký thư ng tr và chỗ ở hiện nay: Th n Thuận B, xã Thuận H, huyện Đăk S, tỉnh Đ; giới tính: Nam; d n tộc: Kinh; t n giáo: Kh ng; quốc tịch: V Nam; nghề nghiệp: Làm nông; trình độ h c v n: 9/12; con ông h m Văn Th, sinh năm 1956 và con bà Trương Thị G, sinh năm 1956; bị cáo chưa có vợ, con; bị cáo là Đảng viên (hiện đã bị đình chỉ sinh ho t đảng)

Tiền án, tiền sự: Kh ng.

Bị t m giữ t i Nhà t m giữ C ng an thành phố Bu n Ma Thuột, từ ngày 21/11/2022 đến ngày 30/11/2022, được áp dụng biện pháp ngăn chặn c m đi khỏi nơi cư tr , cho đến nay – Có mặt.

* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

- Bà Lương Thị , sinh năm 1993. Địa chỉ: Th n h N, xã H, huyện TH, tỉnh P (Có mặt).

- ng Trần Thành T, sinh năm 2000. Địa chỉ: Th n 9, xã H, TP. B, tỉnh Đ.

Địa chỉ liên l c: Nhà xe Bê Hà số 294 Nguyễn Văn C, TP. B, tỉnh Đ v ng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến t i phiên tòa, nội dung vụ án được tóm tắt như sau:

Lương Văn S, Lê Đình M, Nguyễn Văn V, Ph m Văn H cùng làm việc t i c ng trư ng san l p mặt bằng gần thủy điện Sêrêpôk 4 t i huyện Bu n Đ n, tỉnh Đắk Lắk. Vào tối ngày 19/11/2022, S và V thỏa thuận cùng nhau mua ma t y đá để sử dụng. Thông qua các mối quan hệ xã hội, S được một ngư i (chưa xác định được nhân thân, lai lịch) cho số điện tho i 0349086884 của Trần Phi H (tên thư ng g i là Hoàng, Cu Năm), sinh năm: 2003, nơi cư tr : Th n hước Nông, xã Hòa Bình 1, huyện Tây Hòa, tỉnh Phú Yên rồi S truy cập tài khoản zalo tên “ ng S Mín” trong điện tho i di động hiệu OPPO, gắn sim số 0799846539 liên l c với tài khoản zalo “Trần Phi Hoàng” của Trần Phi H để hỏi mua 2.000.000 đồng ma túy đá. H yêu cầu phải đưa tiền trước thì S đồng ý và hẹn hôm sau liên l c l i. Đến sáng ngày 20/11/2022, trong khi làm việc cùng nhau t i c ng trư ng thì S lần lượt nói với M, H, V là “mua 2.000.000 đồng ma t y đá về cùng nhau sử dụng, mỗi ngư i góp 500.000 đồng” thì M, H, V đồng ý và thỏa thuận S trả tiền mua ma túy trước M, H, V sẽ trả l i tiền cho S sau. Sau đó, S liên l c với H đặt mua 2.000.000 đồng ma t y đá và thỏa thuận chuyển trước 1.000.0000 đồng, số tiền còn l i sau khi nhận được ma túy thì sẽ chuyển cho H. H đồng ý, nhắn số tài khoản ngân hàng cho S chuyển tiền mua bán ma túy rồi S dùng tài khoản ngân hàng Agribank số 4607205118505 mang tên Lương Thị (chị ruột S) chuyển 1.000.000 đồng vào tài khoản ngân hàng Sacombank số 024686789 mang tên Trần Phi H. Sau đó, H đóng gói ma túy vào hộp bánh rồi gửi qua hãng xe khách Bê Hà từ tỉnh h Yên đến thành phố Buôn Ma Thuột. Đến khoảng 17 gi 30 cùng ngày 20/11/2022, S nói cho V, M, H là ma t y đã chuyển đến thành phố Buôn Ma Thuột. Lúc này, S và M mượn xe mô tô của V cùng nhau đi l y ma túy. V đồng ý và đưa xe m t biển số: 47C1-126.33 cho M điều khiển chở S đi đến nhà xe Bê Hà, địa chỉ: số 294 Nguyễn Văn Cừ, thành phố Buôn Ma Thuột, để nhận ma t y. Khi đến nơi, M đ ng ch ở ngoài, còn S vào trong nhận gói hàng là một hộp bánh Chocopie trên có dán gi y ghi nội dung “A. S 0799846539 bến xe Đắk N ng, ngư i gửi: em hoàng 0344331514” bên trong ch a ma t y. Đến khoảng 18 gi 30 ngày cùng ngày, khi S vừa cầm gói hàng chuẩn bị lên xe cùng M đi về thì bị Phòng Cảnh sát điều tra tội ph m về ma túy Công an tỉnh Đắk Lắk phát hiện bắt quả tang.

T i Kết luận giám định số 1162/KL-KTHS ngày 25/11/2022 của hòng kỹ thuật hình sự - C ng an tỉnh Đắk Lắk, kết luận: Ch t rắn d ng tinh thể màu trắng đựng trong 01 gói nylon được niêm phong gửi giám định là Ma t y, có khối lượng 2,5082gam, lo i Methamphetamine.

Cáo tr ng số 118/CT-VKS-HS ngày 13 thán 4 năm 2023 của Viện kiểm sát nhân dân thành phố Bu n Ma Thuột truy tố các bị cáo Lương Văn S, Lê Đình M, Nguyễn Văn V và h m Văn H về tội “Tàng trữ trái phép ch t ma tuý” quy định t i điểm c khoản 1 Điều 249 Bộ luật hình sự (BLHS).

T i phiên tòa, các bị cáo thừa nhận toàn bộ hành vi ph m tội đ ng với diễn biến sự việc mà Viện kiểm sát đã truy tố. Ngoài ra các bị cáo S và bị cáo V còn khai nhận, chiều ngày 20/11/2022 bị cáo V có g i điện tho i cho bị cáo S bằng điện tho i di động hiệu Vivo Y02s của bị cáo để hỏi ma t y đã có chưa.

Ngư i có quyền lợi nghĩa vụ liên quan thống nh t như phần trình bày của bị cáo t i phiên tòa.

Kiểm sát viên thực hành quyền c ng tố t i phiên tòa giữ nguyên quan điểm truy tố các bị cáo là đ ng ngư i, đ ng tội, đ ng pháp luật. Qua ph n tích, đánh giá tính ch t, m c độ do hành vi ph m tội của các bị cáo g y ra, đồng th i đề cập các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự cho các bị cáo, đề nghị:

Tuyên bố: Các bị cáo Lương Văn S, Lê Đình M, Nguyễn Văn V và h m Văn H về tội “Tàng trữ trái phép ch t ma tuý”.

+ Áp dụng c khoản 1 Điều 249; điểm s khoản 1 Điều 51 BLHS:

Xử ph t bị cáo Lương Văn S m c án từ 02 năm đến 02 năm 06 tháng tù. Th i h n ch p hành hình ph t tính từ ngày bắt t m giữ, t m giam.

Xử ph t bị cáo h m Văn H m c án 01 năm 03 tháng đến 01 năm 06 tháng tù. Th i h n ch p hành hình ph t tính từ ngày bắt thi hành án kh u trừ th i gian t m giữ.

+ Áp dụng c khoản 1 Điều 249; điểm s khoản 1, khoản 2 Điều 51 BLHS:

Xử ph t bị cáo Lê Đình M m c án từ 01 năm 06 tháng đến 02 năm tù. Th i h n ch p hành hình ph t tính từ ngày bắt thi hành án, kh u trừ th i gian t m giữ.

Xử ph t bị cáo Nguyễn Văn V m c án từ 01 năm 03 tháng đến 01 năm 06 tháng tù. Th i h n ch p hành hình ph t tính từ ngày bắt thi hành án, kh u trừ th i gian t m giữ.

- Về xử lý vật ch ng:

+ Tịch thu tiêu hủy 2,4544 gam ch t ma tuý, lo i Methamphetamine còn l i sau giám định và toàn bộ bao gói đựng mẫu vật gửi giám định ban đầu được niêm phong trong một hộp gi y

+ Tịch thu, sung c ng quỹ Nhà nước: 01 điện tho i di động, mặt lưng có chữ OPPO, số IMEI: 860202042715277, gắn sim số 0977529006, 0799846539, là tài sản của Lương Văn S; 01 điện tho i di động, mặt lưng có chữ REDMI, số IMEI: 867522040959699/00, gắn sim số 0354867217, 0971497288, là tài sản của Lê Đình M. 01 chiếc xe mô tô nhãn hiệu: Yamaha, số lo i: Exciter, biển số: 47C1-126.33 và 01 điện tho i di động hiệu Vivo Y02s, số imei: 865497060679026, gắn sim số 0965104646, 0989123348 của Nguyễn Văn V đều sử dụng để thực hiện hành vi ph m tội.

+ Trả l i 01 điện tho i di động hiệu Samsung Galaxy A50, số imei: 356259108890288, gắn sim số 0962500257 cho h m Văn H do không liên quan đến hành vi ph m tội nhưng tiếp tục t m giữ để đảm bảo công tác thi hành án.

Các bị cáo kh ng tranh luận, bào chữa gì thêm, chỉ đề nghị Hội đồng xét xử xem xét giảm nhẹ hình ph t.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Trên cơ sở nội dung vụ án, căn c vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã được tranh tụng t i phiên tòa, Tòa án nhận định như sau:

Về hành vi, quyết định tố tụng của Cơ quan Cảnh sát điều tra, Điều tra viên, Viện kiểm sát nh n d n, Kiểm sát viên trong quá trình điều tra, truy tố đã thực hiện đ ng thẩm quyền, theo quy định của Bộ luật tố tụng hình sự. Quá trình điều tra, các bị cáo và những ngư i tham gia tố tụng khác kh ng có ý kiến gì và khiếu n i về hành vi của những ngư i tiến hành tố tụng, quyết định của cơ quan tiến hành tố tụng.

Xét l i khai của các bị cáo t i phiên tòa cơ bản phù hợp với tài liệu ch ng c có trong hồ sơ vụ án. Qua đó có đủ căn c kết luận: Vào ngày 20/11/2022 Lương Văn S, Lê Đình M, Nguyễn Văn V và h m Văn H thống nh t cùng nhau góp số tiền 2.000.000 đồng, mua ma t y đá về sử dụng. Đến khoảng 18 gi 30 ph t cùng ngày, t i trước số 294 Nguyễn Văn Cừ, thành phố Buôn Ma Thuột, Phòng Cảnh sát điều tra về Ma túy Công an tỉnh Đắk Lắk phát hiện bắt quả tang Lương Văn S và Lê Đình M có hành vi c t gi u trái phép 2,5082gam ch t ma t y, lo i Methamphetamine, mục đích để cùng V và H sử dụng bị Viện kiểm sát nh n d n thành phố Bu n Ma Thuột truy tố về tội “Tàng trữ trái phép ch t ma tuý” theo điểm c khoản 1 Điều 249 BLHS là có căn c pháp luật.

Điểm c khoản 1 Điều 249 Bộ luật hình sự quy định:

“1. Người nào tàng trữ trái phép chất ma túy mà không nhằm mục đích mua bán, vận chuyển, sản xuất trái phép chất ma túy thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:

…………..…;

c) Heroine, Cocaine, Methamphetamine, Amphetamine, MDMA hoặc XLR-11 có khối lượng từ 0,1 gam đến dưới 05 gam”.

Xét tính ch t, m c độ do hành vi ph m tội của bị cáo g y ra là nguy hiểm cho xã hội, các bị cáo có đủ năng lực hành vi để nhận th c được ma túy là ch t g y nghiện, g y tác h i nghiêm tr ng cho s c khoẻ con ngư i, đẩy nhanh tốc độ l y truyền căn bệnh thế kỷ HIV/AIDS và kéo theo nhiều tệ n n xã hội khác hơn nữa còn x m ph m đến chính sách độc quyền quản lý của Nhà nước đối với ch t ma t y, nên cần áp dụng m c hình ph t nghiêm tương ng với tính ch t, m c độ do hành vi ph m tội của các bị cáo g y ra, nhằm cải t o, giáo dục riêng đồng th i răn đe, phòng ngừa chung trong đ i sống xã hội về lo i tội ph m này.

Trong vụ án các bị cáo tham gia với vai trò đồng ph m giản đơn, nên cần ph n tích vai trò của từng bị cáo để áp dụng m c hình phát tương x ng như, bị cáo S là ngư i rủ rê các bị cáo khác góp tiền mua ma t y về sử dụng, đồng th i S là ngư i trực tiếp giao dịch bỏ tiền ra trước để mua, nhận ma t y về sử dụng sau đó các bị cáo khác mới góp tiền l i trả nên cần áp dụng m c hình ph t cho bị cáo cao hơn các bị cáo khác.

Bị cáo M nh tham gia tích cực như chở bị cáo S đi thực hiện hành vi ph m tội nên cần áp dụng m c hình ph t cho bị cáo th p hơn bị cáo S nhưng cao hơn các bị cáo còn l i là phù hợp.

Về tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự: Không.

Về tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự: Quá trình điều tra và t i phiên tòa các bị cáo đã thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải đ y là tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự quy định t i điểm s khoản 1 Điều 51 BLHS ; iêng bị cáo M có ng tên Đỗ Quang L được tặng thưởng hu n chương kháng chiến h ng nh t; Bị cáo Việt gia đình thuộc hộ cận ngh o nên được xem xét áp dụng thêm khoản 2 Điều 51 BLHS giảm nhẹ hơn nữa một phần hình ph t cho các bị cáo thể hiện chính sách khoan hồng của pháp luật Nhà nước ta.

Xét đề nghị của đ i diện Viện kiểm sát là phù hợp với tính ch t, m c độ do hành vi ph m tội của các bị cáo gây ra nên cần ch p nhận.

Về xử lý vật ch ng: Căn c Điều 47 Bộ luật hình sự năm 2015, Điều 106 Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015:

Tịch thu tiêu hủy 2,4544 gam ch t ma tuý, lo i Methamphetamine còn l i sau giám định và toàn bộ bao gói đựng mẫu vật gửi giám định ban đầu và các thẻ sim đã bị khóa số 0977529006, 0799846539, 0354867217, 0971497288, gắn sim số 0965104646, 0989123348.

Tịch thu, sung c ng quỹ Nhà nước: 01 điện tho i di động, mặt lưng có chữ OPPO, số IMEI: 860202042715277 của Lương Văn S; 01 điện tho i di động mặt lưng có chữ REDMI, số IMEI: 867522040959699/00 của Lê Đình M. 01 chiếc xe mô tô nhãn hiệu: Yamaha, số lo i: Exciter, biển số: 47C1-126.33, 01 điện tho i di động hiệu Vivo Y02s, số imei: 865497060679026 của Nguyễn Văn V, đều sử dụng để thực hiện hành vi ph m tội.

Trả l i 01 điện tho i di động hiệu Samsung Galaxy A50, số imei: 356259108890288, gắn sim số 0962500257, cho h m Văn H vì kh ng liên quan đến hành vi ph m tội nhưng tiếp tục t m giữ để đảm bảo công tác thi hành án.

Nội dung khác:

Đối với Trần Phi H, qua tiến hành xác minh ng n hàng Sacombank xác định tài khoản đ ng tên chủ sở H là Trần Phi H, sinh năm: 2003, nơi cư tr : th n hước Nông, xã Hòa Bình 1, huyện Tây Hòa, tỉnh h Yên. Quá trình điều tra bị cáo Lương Văn S xác định đ ng là ngư i sử dụng số điện tho i 0349086884, 0344331514 bán ma túy cho S. Hiện, H không có mặt t i nơi cư tr . Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an thành phố Buôn Ma Thuột đã có c ng văn đề nghị công ty viễn thông cung c p thông tin chủ sở H các số thuê bao nêu trên nhưng chưa có kết quả trả l i và ngư i nam thanh niên cho S số điện tho i của H, để S liên l c mua ma túy, hiện chưa xác định nhân thân, lai lịch. Do đó, Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an thành phố Buôn Ma Thuột ra Quyết định tách vụ án và hành vi của các đối tượng này ra khỏi vụ án, tiếp tục xác minh, xử lý sau là phù hợp.

Đối với bà Lương Thị Á (chị của S) là ngư i đ ng tên đăng ký tài khoản ngân hàng Agribank 4607205118505 và cho S sử dụng, việc S sử dụng số tài khoản nêu trên để chuyển tiền mua ma t y bà nh kh ng biết, nên Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an thành phố Buôn Ma Thuột không đề cập xử lý, là phù hợp.

Đối với bà Huỳnh Thị H và anh Trần Thanh T là chủ và nhân viên nhà xe Bê Hà, kh ng biết việc bên trong gói hàng gửi có ch a ma t y nên Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an thành phố Buôn Ma Thuột, kh ng đề cập xử lý là phù hợp.

Về án phí: Các bị cáo phải chịu án phí hình sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

1. V tội danh: Tuyên bố bị cáo Lương Văn S (M), Lê Đình M, Nguyễn Văn V và h m Văn H ph m tội “Tàng trữ trái phép chất ma tuý”.

2. V đi u luật áp dụng và hình phạt:

- p dụng điểm c khoản 1 Điều 249; điểm s khoản 1 Điều 51 Bộ luật hình sự: Xử ph t bị cáo Lƣơng Văn S (M) 02 (hai) năm 03 (ba) tháng tù. Th i h n ch p hành hình ph t tính từ ngày bắt quả tang t m giữ, t m giam ngày 20/11/2022.

- p dụng điểm c khoản 1 Điều 249; điểm s khoản 1, khoản 2 Điều 51 Bộ luật hình sự: Xử ph t bị cáo Lê Đình M 01 (một) năm 06 (sáu) tháng tù. Th i h n ch p hành hình ph t tính từ ngày ch p hành án, kh u trừ th i gian bắt quả tang t m giữ ngày 20/11/2022 đến ngày 30/11/2022.

- p dụng điểm c khoản 1 Điều 249; điểm s khoản 1, khoản 2 Điều 51 Bộ luật hình sự: Xử ph t bị cáo Nguyễn Văn V 01 (một) năm 03 (ba) tháng tù. Th i h n ch p hành hình ph t tính từ ngày ch p hành án, kh u trừ th i gian t m giữ ngày 21/11/2022 đến ngày 30/11/2022.

- p dụng điểm c khoản 1 Điều 249; điểm s khoản 1 Điều 51 Bộ luật hình sự: Xử ph t bị cáo Phạm Văn H 01 (một) năm 03 (ba) tháng tù. Th i h n ch p hành hình ph t tính từ ngày ch p hành án, kh u trừ th i gian t m giữ ngày 21/11/2022 đến ngày 30/11/2022.

3. V xử lý vật chứng: Căn c Điều 47 Bộ luật hình sự, Điều 106 Bộ luật tố tụng hình sự:

Tịch thu tiêu hủy 01 hộp gi y niêm phong số 1162/KL-KTHS ghi mẫu vật còn l i sau giám định vụ Lương Văn S, có các chữ ký ghi tên Nguyễn T n Đ t, Nguyễn Bá Hoàn, Hoàng Thị Tuyết Trang và đóng d u tròn màu đỏ của hòng kỹ thuật hình sự C ng an tỉnh Đắk Lắk và các thẻ sim đã bị khóa số 0977529006, 0799846539, 0354867217, 0971497288, 0965104646, 0989123348.

Tịch thu, sung c ng quỹ Nhà nước: 01 điện tho i di động, mặt lưng có chữ OPPO, số IMEI: 860202042715277 của Lương Văn S; 01 điện tho i di động mặt lưng có chữ REDMI, số IMEI: 867522040959699/00 của Lê Đình M; 01 chiếc xe mô tô nhãn hiệu: Yamaha, số lo i: Exciter, lo i xe hai bánh từ 50-175cm3, màu S: Xanh trắng, dung tích xi lanh: 134, số khung: RLCE55P10EY356739, số máy: 55P1356746, biển số: 47C1-126.33 và 01 điện tho i di động hiệu Vivo Y02s, số imei: 865497060679026 của Nguyễn Văn V.

Trả l i 01 điện tho i di động hiệu Samsung Galaxy A50, số imei: 356259108890288, gắn sim số 0962500257 cho h m Văn H vì kh ng liên quan đến hành vi ph m tội, nhưng tiếp tục t m giữ để đảm bảo công tác thi hành án.

(Như biên bản giao nhận vật chứng giữa Cơ quan cảnh sát điều tra công an thành phố Buôn Ma Thuột và Chi cục thi hành án thành phố Buôn Ma Thuột ngày 09/5/2023).

4. Nội dung khác:

Đối với Trần Phi H, qua tiến hành xác minh ng n hàng Sacombank xác định tài khoản đ ng tên chủ sở H là Trần Phi H, sinh năm: 2003, nơi cư tr : th n hước Nông, xã Hòa Bình 1, huyện Tây Hòa, tỉnh h Yên. Quá trình điều tra bị cáo Lương Văn S xác định đ ng là ngư i sử dụng số điện tho i 0349086884, 0344331514 bán ma túy cho S. Hiện, H không có mặt t i nơi cư tr . Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an thành phố Buôn Ma Thuột đã có c ng văn đề nghị công ty viễn thông cung c p thông tin chủ sở H các số thuê bao nêu trên nhưng chưa có kết quả trả l i và ngư i nam thanh niên cho S số điện tho i của H, để S liên l c mua ma túy, hiện chưa xác định nhân thân, lai lịch. Do đó, Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an thành phố Buôn Ma Thuột ra Quyết định tách vụ án và hành vi của các đối tượng này ra khỏi vụ án, tiếp tục xác minh, xử lý sau là phù hợp.

5. V án phí: Căn c Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về m c thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án. Buộc các bị cáo Lương Văn S, Lê Đình M, Nguyễn Văn V và h m Văn H mỗi bị cáo phải chịu 200.000đồng Hai trăm nghìn đồng) án phí hình sự sơ thẩm.

n xử sơ thẩm các bị cáo, ngư i có quyền lợi nghĩa vụ liên quan có mặt t i phiên tòa được quyền kháng cáo bản án trong h n 15 ngày kể từ khi tuyên án. Ngư i có quyền lợi nghĩa vụ liên quan vắng mặt t i phiên tòa được quyền kháng cáo bản án trong h n 15 ngày kể từ ngày nhận hoặc bản án được niêm yết hợp lệ.

Cỡ chữ