vanban.org

Bản án 114/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của anh Mai Khắc S, anh S được ly hôn với chị Trần Thị Thu T.

Về con chung: Giao Mai Nhựt H, sinh ngày 13/11/2007 và cháu Mai Ngọc Đan L, sinh ngày 22/5/2012 cho anh Mai Khắc S trực tiếp nuôi dưỡng. Chị Trần Thị Thu T không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn, nuôi con chung"
  • Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của anh Mai Khắc S, anh S được ly hôn với chị Trần Thị Thu T.
  • Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TÂN PHÚ ĐÔNG
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 114/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 07-7-2023
V/v tranh chấp ly hôn, nuôi con

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN PHÚ ĐÔNG, TỈNH TIỀN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thơm.

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Ngô Văn Bi.

Ông Đỗ Viết Phúc.

- Thư ký phiên tòa: Ông Đào Tuấn Đạt - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Tân Phú Đông, tỉnh Tiền Giang.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tân Phú Đông, tỉnh Tiền Giang tham gia phiên tòa: Bà Huỳnh Thị Kim Thoa - Kiểm sát viên.

Ngày 07 tháng 7 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Tân Phú Đông, tỉnh Tiền Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 61/2023/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 4 năm 2023 về việc “Tranh chấp ly hôn, nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 76/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 02 tháng 6 năm 2023 và Quyết định hoãn phiên toà số 55/2023/QĐST-HNGĐ ngày 21 tháng 6 năm 2023 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Anh Mai Khắc S, sinh năm 1981 (Vắng mặt);

Địa chỉ: Ấp T, xã T, huyện T, tỉnh Tiền Giang.

- Bị đơn: Chị Trần Thị Thu T, sinh năm 1982 (Vắng mặt);

Địa chỉ: Ấp T, xã T, huyện T, tỉnh Tiền Giang.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn ly hôn và quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn anh Mai Khắc S trình bày:

- Về hôn nhân: Anh S và chị Trần Thị Thu T kết hôn vào năm 2007, có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã Tân Phú, huyện Gò Công Tây (nay là huyện Tân Phú Đông), tỉnh Tiền Giang. Tuy nhiên, đến năm 2017, chị T bỏ đi làm mướn để lại 02 con cho anh S chăm sóc. Nhận thấy chị T không làm tròn bổn phận của người vợ và tỉnh nghĩa vợ chồng không còn nên anh S yêu cầu được ly hôn với chị T.

- Về con chung: Anh S và chị T có 02 con chung là cháu Mai Nhựt H, sinh ngày 13/11/2007 và cháu Mai Ngọc Đan L, sinh ngày 22/5/2012. Khi ly hôn, anh S yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng cháu H và cháu L, không yêu cầu chị T cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Tự thoả thuận, không yêu cầu giải quyết.

- Về nợ chung: Không có.

Ngoài ra, anh S không còn yêu cầu gì khác.

Bị đơn chị Trần Thị Thu T vắng mặt trong suốt quá trình tố tụng, chưa gửi văn bản trình bày ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của anh S.

Tại phiên tòa, nguyên đơn anh S có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt, bị đơn chị T vắng mặt không lý do.

Đại diện Viện kiểm sát phát biểu ý kiến:

- Về thủ tục tố tụng: Thẩm phán, Thư ký đã thực hiện đúng các thủ tục tố tụng dân sự từ khi thụ lý vụ án cho đến khi đưa vụ án ra xét xử. Tại phiên tòa, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa đã thực hiện đúng thủ tục tố tụng theo quy định của pháp luật.

- Về nội dung vụ án, đề nghị: Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của anh S. Về con chung: Giao cháu H và cháu Đan L cho anh S nuôi dưỡng, chị T không phải cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu giải quyết, nên không xem xét.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi xem xét các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án: Nguyên đơn anh Mai Khắc S yêu cầu ly hôn với chị Trần Thị Thu T và yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng con chung nên đây là “Tranh chấp ly hôn và nuôi con” được quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự. Bị đơn chị T có nơi cư trú tại ấp T, xã T, huyện T, tỉnh Tiền Giang nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Tân Phú Đông, tỉnh Tiền Giang theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về tố tụng: Xét thấy nguyên đơn anh Mai Khắc S có yêu cầu xét xử vắng mặt và bị đơn chị Trần Thị Thu T mặc dù đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không lý do. Do đó, Hội đồng xét xử căn cứ vào khoản 1, khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt anh S, chị T.

Về hôn nhân: Anh S và chị T chung sống trên cơ sở tự nguyện, được Ủy ban nhân dân xã Tân Phú, huyện Gò Công Tây (nay là huyện Tân Phú Đông), tỉnh Tiền Giang cấp giấy chứng nhận kết hôn số 34 ngày 28/5/2007 nên hôn nhân của anh chị là hợp pháp.

Quá trình chung sống, anh S trình bày giữa chị và chị T xảy ra mâu thuẫn kéo dài không tự hàn gắn được nên anh S yêu cầu được ly hôn. Trong quá trình giải quyết vụ, Tòa án triệu tập chị T để trình bày ý kiến và tham gia phiên hòa giải nhằm hàn gắn tình cảm giữa hai bên nhưng chị T đều vắng mặt. Điều đó cho thấy chị T không phản đối yêu cầu của anh S, không có thiện chí và nguyện vọng hàn gắn tình cảm vợ chồng.

Hội đồng xét xử nhận thấy, giữa chị T và anh S không có sự quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ lẫn nhau, cùng nhau chia sẻ, thực hiện các công việc trong gia đình, nên cần xác định tình trạng mâu thuẫn giữa anh S và chị T đã trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, đời sống chung không thể kéo dài. Do vậy, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của anh S là phù hợp với Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình.

Về con chung: Anh S và chị T có 02 con chung là cháu Mai Nhựt H, sinh ngày 13/11/2007 và cháu Mai Ngọc Đan L, sinh ngày 22/5/2012. Hiện tại cả cháu H và cháu Đan L đều đang sống chung với anh S. Khi ly hôn, anh S yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng cháu H, cháu Đan L. Chị T chưa thể hiện ý kiến đối với yêu cầu nuôi dưỡng con chung của anh S. Hội đồng xét xử thấy rằng, để không thay đổi môi trường sống, tạo điều kiện thuận lợi, đảm bảo cho sự phát triển bình thường của cháu H, cháu Đan L nên cần thiết giao các cháu cho anh S được tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng, điều này cũng phù hợp với nguyện vọng của các cháu muốn được sống chung với anh S. Chị T được quyền thăm nom con theo quy định tại Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình.

Về cấp dưỡng nuôi con: Do anh S chưa có yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét.

Về tài sản chung và nợ chung: Anh S trình bày anh chị đã tự thoả thuận về tài sản chung và nợ chung không có, đồng thời không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.

Về án phí: Anh S là nguyên đơn nên phải chịu án phí không có giá ngạch đối với yêu cầu ly hôn theo quy định tại Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự và điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30-12-2016 quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Xét ý kiến và đề nghị của Đại diện Viện kiểm sát là phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên chấp nhận.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào các điều 56, 57, 58, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, khoản 1 và khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Xử:

1. Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của anh Mai Khắc S, anh S được ly hôn với chị Trần Thị Thu T.

2. Về con chung: Giao Mai Nhựt H, sinh ngày 13/11/2007 và cháu Mai Ngọc Đan L, sinh ngày 22/5/2012 cho anh Mai Khắc S trực tiếp nuôi dưỡng.

Chị Trần Thị Thu T không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Chị T có quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung, không ai có quyền cản trở.

3. Về án phí: Anh Mai Khắc S phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh S đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0008524 ngày 11/4/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Phú Đông, nên anh S đã nộp xong án phí.

Chị Trần Thị Thu T không phải nộp án phí.

4. Về quyền kháng cáo: Anh S, chị T vắng mặt tại phiên toà được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định.

5. Trường hợp bản án được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ