- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị T - Cao Văn D - Ly hôn"
- Căn cứ chính? Điều 53 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH TÂY NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 114/2023/HNGĐ-ST Ngày: 21-11-2023 V/v ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH TÂY NINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Kim Quyên. Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Hoàng Đình Ngân. 2. Ông Lê Văn Lài.
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Hà, Thư ký Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh tham gia phiên tòa: Ông Võ Minh Mẫn - Kiểm sát viên. Ngày 21 tháng 11 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 502/2023/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 10 năm 2023 về “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 116/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 01 tháng 11 năm 2023, giữa các đương sự: Nguyên đơn: Chị Lê Thị T, sinh năm 1975; Địa chỉ: ấp P, xã P, huyện C, tỉnh Tây Ninh. Bị đơn: Anh Cao Văn D, sinh năm 1974; Địa chỉ: ấp P, xã P, huyện C, tỉnh Tây Ninh. (Chị T, anh D vắng mặt, có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện ngày 16 tháng 10 năm 2023, trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn - chị Lê Thị T - trình bày: Chị và anh Cao Văn D chung sống với nhau từ năm 1995, có tổ chức lễ cưới, nhưng không có đăng ký kết hôn, không có con chung. Do đôi bên bất đồng quan điểm, tính tình không hòa hợp, đã ly thân được gần 02 năm, cuộc sống hôn nhân không còn hạnh phúc nên chị yêu cầu giải quyết ly hôn với anh D. Về con chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Tài sản chung: Không yêu cầu giải quyết. Nợ chung: Chị trình bày anh chị không có nợ chung. * Bị đơn - anh Cao Văn D - trình bày: Anh thống nhất như trình bày của chị T về quan hệ hôn nhân và con chung. Nay, chị T yêu cầu giải quyết ly hôn với anh, do hôn nhân đã không còn hạnh phúc nên anh đồng ý. Về con chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Tài sản chung: Không yêu cầu giải quyết. Nợ chung: Anh trình bày anh chị không có nợ chung. * Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh phát biểu ý kiến: Về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và người tham gia tố tụng đều đã tuân thủ theo đúng quy định. Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử giải quyết không công nhận quan hệ vợ chồng giữa chị T và anh D; Về nuôi con chung: Không có, không yêu cầu giải quyết; Chị T phải chịu án phí theo quy định pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về thủ tục tố tụng: Chị T và anh D vắng mặt tại phiên tòa, có đơn đề nghị xét xử vắng mặt, Hội đồng xét xử căn cứ khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự xét xử vắng mặt anh chị. [2] Về nội dung vụ án: [2.1] Về quan hệ hôn nhân: Chị T và anh D chung sống với nhau như vợ chồng từ năm 1995, có đủ điều kiện kết hôn nhưng từ khi bắt đầu chung sống đến nay vẫn không đăng ký kết hôn. Theo quy định tại Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, việc chung sống giữa anh, chị không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa vợ và chồng. Nay, chị T yêu cầu giải quyết ly hôn, Hội đồng xét xử căn cứ khoản 2 Điều 53 Luật Hôn nhân và gia đình, xét xử tuyên bố không công nhận quan hệ vợ chồng giữa chị T và anh D. [2.2] Về nuôi con chung: Anh chị không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết. [2.3] Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. [2.4] Về nợ chung: Các đương sự xác định không có nợ chung nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết. [2.5] Đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh có căn cứ và phù hợp với quy định pháp luật nên Hội đồng xét xử chấp nhận. [2.6] Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định tại Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự, khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 về án phí, lệ phí. Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào:
- Điều 147, 228, 271, 273 Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Điều 9, 14, 53 của Luật Hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. 1. Về quan hệ hôn nhân: Không công nhận quan hệ vợ chồng giữa chị Lê Thị T và anh Cao Văn D. 2. Về nuôi con chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 3. Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. 4. Về nợ chung: Các đương sự xác định không có nợ chung nên Hội đồng xét xử không xem xét. 5. Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Lê Thị T chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu tiền số 0019252 ngày 24-10-2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh. Chị Lê Thị T đã nộp đủ tiền án phí dân sự sơ thẩm. Các đương sự có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tây Ninh; - VKSND huyện Châu Thành; - Chi cục THADS huyện Châu Thành; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu: VT. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Kim Quyên |