vanban.org

Bản án 114/2021/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Căn cứ Điều 28, Điều 35; Điều 39, Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 9, Điều 11 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000; Căn cứ khoản 2 Điều 56, các điều 81, 82, 83, 84 và Điều 131 của Luật Hôn nhân gia đình 2014; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày …

Chấp nhận cho anh Nguyễn Minh C được ly hôn với chị Chu Thị H. Về con chung: Không có nên không giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "LY HÔN, TRANH CHẤP NUÔI CON"
  • Tòa quyết gì? Căn cứ Điều 28, Điều 35; Điều 39, Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 9, Điều 11 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000; Căn cứ khoản 2 Điều 56, các điều 81, 82, 83, 84 và Điều 131 của Luật Hôn nhân gia đình 2014; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày …
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 11 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 131 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN XUÂN LỘC
TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 114/2021/HNGĐ-ST
Ngày: 21-10-2021
V/v “Ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN XUÂN LỘC, TỈNH ĐỒNG NAI

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Hồ Thị Sương

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Phạm Đức Anh.

Bà Trần Thị Kim Tân.

- Thư ký phiên tòa: Bà Đinh Thị Phương Thảo - Thư ký Tòa án nhân dân

huyện Xuân Lộc, tỉnh Đồng Nai.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Xuân Lộc, tỉnh Đồng Nai tham gia phiên tòa: Bà Phạm Thị Lý – kiểm sát viên.

Vào ngày 22/10/2021, tại Tòa án nhân dân huyện Xuân Lộc xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 151/2021/TLST-HNGĐ ngày 09/3/2021 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 112/2021/QĐXXST-HNGĐ ngày 18/6/2021; Thông báo số 58/2021/TB-TA ngày 08/7/2021 về việc dời thời gian mở phiên tòa; Thông báo mở lại phiên tòa số 82/2021/TB-TA ngày 20/9/2021 và Quyết định hoãn phiên tòa số 117/2021/QĐST- HNGĐ ngày 05/10/2021 giữa:

- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Minh C, sinh năm: 1977 (Vắng mặt)

Địa chỉ: Ấp S, xã S, huyện X, tỉnh Đồng Nai.

- Bị đơn: Chị Chu Thị H, sinh năm: 1975 (Vắng mặt)

ĐKTT: Ấp S, xã S, huyện X, tỉnh Đồng Nai.

Nơi cư trú cuối cùng: Ấp S, xã S, huyện X, tỉnh Đồng Nai.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ngày 24/02/2021, bản tự khai và trong quá trình làm việc, nguyên đơn anh Nguyễn Minh C trình bày: Trên cơ sở tự nguyện, anh và chị Chu Thị H chung sống và đăng ký kết hôn với nhau vào năm 2004 tại UBND xã Suối Cát, huyện Xuân Lộc, tỉnh Đồng Nai. Quá trình chung sống vợ chồng chỉ hạnh phúc được khoảng 02 tháng, sau đó thường xảy ra bất hòa, mâu thuẫn, nguyên nhân là do bất đồng quan điểm, tính tình không hợp, chị H không chăm lo làm ăn, thiếu trách nhiệm với gia đình, anh góp ý thì chị H giận dỗi nên bỏ nhà đi từ tháng 8/2004 đến nay không rõ tin tức. Anh đã nhiều lần tìm kiếm chị H nhưng không được, năm 2020 anh đã làm đơn yêu cầu Tòa án tuyên bố chị H mất tích. Tại Quyết định sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 28/2020/QĐST-VDS ngày 29/12/2020, Tòa án nhân dân huyện Xuân Lộc đã tuyên bố chị Chu Thị H mất tích. Nay tình cảm vợ chồng không còn nên anh yêu cầu được ly hôn với chị Chu Thị H.

Về con chung, tài sản chung, nợ chung: Anh C trình bày không có, không yêu cầu giải quyết.

Bị đơn chị Chu Thị H đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng chị Chu Thị H vẫn vắng mặt, do đó không có lời khai.

* Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Xuân Lộc phát biểu quan điểm:

- Về việc tuân theo pháp luật tố tụng dân sự: Trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa thực hiện đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Nguyên đơn đã thực hiện đúng các quyền và nghĩa vụ của người khởi kiện. Bị đơn không chấp hành đúng các quyền và nghĩa vụ theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

- Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận đơn khởi kiện của anh Nguyễn Minh C. Anh C được ly hôn với chị H. Về con chung: không có; về tài sản chung, nợ chung: không giải quyết.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:

Về tư cách tham gia tố tụng: Anh Nguyễn Minh C có đơn khởi kiện xin ly hôn với chị Chu Thị H, do đó xác định anh C là nguyên đơn, chị H là bị đơn.

Về thủ tục tố tụng: Anh Nguyễn Minh C có đơn xin xét xử vắng mặt. Chị Chu Thị H đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không có lý do. Nên xét xử vắng mặt anh C và chị H tại phiên tòa là phù hợp với quy định tại khoản 1, khoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Minh C và chị Chu Thị H tự nguyện kết hôn và thực hiện việc đăng ký kết hôn vào ngày 15/6/2004 tại Ủy ban nhân dân xã Suối Cát, huyện Xuân Lộc, tỉnh Đồng Nai theo quy định, nên hôn nhân của ông bà được pháp luật thừa nhận và bảo vệ.

Xét yêu cầu ly hôn của anh Nguyễn Minh C nhận thấy: Anh C trình bày sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hạnh phúc được một thời gian ngắn thì nảy sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do bất đồng quan điểm, tính tình không hòa hợp, chị H không chăm lo làm ăn, thiếu trách nhiệm với gia đình, anh góp ý thì chị H giận dỗi bỏ đi từ tháng 8/2004 đến nay không rõ tin tức. Theo biên bản xác minh ngày 13/4/2021 tại UBND xã Suối Cát thể hiện: chị H và anh C kết hôn và chung sống với nhau được 3 tháng thì chị H bỏ đi khỏi địa phương từ năm 2004 cho đến nay, nguyên nhân mâu thuẫn thì không rõ.

Tại Quyết định sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 28/2020/QĐST-VDS ngày 29 tháng 12 năm 2020, Tòa án nhân dân huyện Xuân Lộc đã tuyên bố chị Chu Thị H mất tích theo đơn yêu cầu của anh C. Như vậy, anh C yêu cầu ly hôn trong trường hợp người vợ bị Tòa án tuyên bố mất tích, nên căn cứ vào khoản 2 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của anh Nguyễn Minh C đối với chị Chu Thị H.

Về con chung, tài sản chung và nợ chung:

Anh Nguyễn Minh C trình bày không có; chị H không có lời khai nên không xem xét giải quyết.

Về án phí: Anh Nguyễn Minh C phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định pháp luật.

Xét ý kiến của Kiểm sát viên tại phiên tòa là phù hợp với các tài liệu, chứng cứ đã thu thập, quy định pháp luật; phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên chấp nhận.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ Điều 28, Điều 35; Điều 39, Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 9, Điều 11 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000; Căn cứ khoản 2 Điều 56, các điều 81, 82, 83, 84 và Điều 131 của Luật Hôn nhân gia đình 2014; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án:

Tuyên xử:

- Chấp nhận cho anh Nguyễn Minh C được ly hôn với chị Chu Thị H.

- Về con chung: Không có nên không giải quyết.

- Về tài sản chung, nợ chung: Không giải quyết.

- Về án phí: Anh Nguyễn Minh C phải nộp 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm. Số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng anh Nguyễn Minh C đã nộp theo biên lai thu số 0004765 ngày 21/02/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Xuân Lộc được tính trừ vào án phí.

Anh Nguyễn Minh C, chị Chu Thị H được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày tròn kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết bản án.

Cỡ chữ