- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Đoàn Đại T.
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC LINH TỈNH BÌNH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 114/2021/HN&GĐ-ST Ngày: 30-12-2021 “V/v Tranh chấp về ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC LINH, TỈNH BÌNH THUẬN
T phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Mai Thuận.
Các Hội thẩm nhân dân:
1/ Bà Nguyễn Thị Bình.
2/ Bà Huỳnh Thị Thúy Nga.
Thư ký phiên toà: Ông Tô Văn Liên - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Đức Linh, tỉnh Bình Thuận.
Ngày 30 tháng 12 năm 2021, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Đức Linh, tỉnh Bình Thuận xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 384/2021/TLST-HN&GĐ ngày 17 tháng 11 năm 2021 về việc “Tranh chấp về ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 178/2021/QĐXXST-HN&GĐ ngày 13 tháng 12 năm 2021, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Đoàn Đại T, sinh năm 1994;
Nơi cư trú: Xóm 10, thôn Dương Nổ Nam, xã Phú Dương, huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Bị đơn: Chị Trần Thị Thùy Tr, sinh năm 1995;
Nơi cư trú: Số nhà 2/4, đường ĐH Mê Pu – Đa Kai, tổ 1, thôn 1, xã Đa Kai, huyện Đức Linh, tỉnh Bình Thuận.
Tại phiên tòa, nguyên đơn vắng mặt và có đơn xin xét xử vắng mặt; bị đơn có mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện và quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn Đoàn Đại T trình bày:
Về hôn nhân: Anh T và chị Tr tự nguyện tìm hiểu và đi đến hôn nhân vào năm 2019, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Đa Kai, huyện Đức Linh; sau khi kết hôn thì anh T và chị Tr chung sống tại xã Đa Kai, cuộc sống hôn nhân hạnh phúc kéo dài không được bao lâu thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do anh T và chị Tr không cùng quan điểm sống, mâu thuẫn kéo dài và ngày càng gay gắt, không thể hàn gắn được và dẫn đến phải sống xa cách nhau; anh T và chị Tr hiện đã sống ly thân từ tháng 7/2020 cho đến nay, anh T về sống tại xã Phú Dương, huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế; nay anh T làm đơn này đề nghị Tòa án giải quyết cho anh T và chị Tr được ly hôn.
Về con chung: Không có.
Về tài sản chung: Không có.
Về nợ chung: Không có.
Trong quá trình giải quyết vụ án, bị đơn trình bày:
Chị Tr và anh T tự nguyện tìm hiểu và đi đến hôn nhân vào năm 2019, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Đa Kai, sau khi kết hôn thì chị Tr và anh T chung sống tại xã Đa Kai, cuộc sống hôn nhân hạnh phúc kéo dài không được bao lâu thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do chị Tr và anh T không cùng quan điểm sống, mâu thuẫn kéo dài và ngày càng gay gắt, không thể hàn gắn được và dẫn đến phải sống xa cách nhau; chị Tr và anh T hiện đã sống ly thân từ tháng 7/2020 cho đến nay, anh T về sinh sống tại huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế, còn chị Tr sinh sống tại xã Đa Kai; nay anh T gửi đơn xin ly hôn tại Tòa án nhân dân huyện Đức Linh thì chị Tr đồng ý ly hôn theo yêu cầu của anh T.
Về con chung: Không có.
Về tài sản chung: Không có.
Về nợ chung: Không có.
Tại phiên tòa: Nguyên đơn có đơn có đơn xin xét xử vắng mặt. Hội đồng xét xử chưa ghi nhận việc nguyên đơn có đơn rút lại yêu cầu khởi kiện.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết:
Nguyên đơn anh Đoàn Đại T khởi kiện ly hôn đối với bị đơn Trần Thị Thùy Tr; chị Tr có nơi thường trú tại xã Đa Kai, huyện Đức Linh, tỉnh Bình Thuận.
Căn cứ các Điều 51, 56 của Luật Hôn nhân và gia đình và khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Hội đồng xét xử xác định đây là vụ án ly hôn thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Đức Linh, tỉnh Bình Thuận.
Về tố tụng: Nguyên đơn đã có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.
Căn cứ Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015, Tòa án nhân dân huyện Đức Linh xét xử vắng mặt nguyên đơn.
Việc tham gia phiên tòa của Kiểm sát viên: Trong quá trình thụ lý, giải quyết vụ án; Tòa án không tiến hành thu thập chứng cứ, cho nên Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đức Linh không tham gia phiên tòa là hoàn toàn phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 21 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Về nội dung: Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ do các đương sự cung cấp có trong hồ sơ vụ án, Hội đồng xét xử nhận định nội dung vụ án như sau:
Về hôn nhân: Căn cứ giấy chứng nhận kết hôn số 85, đăng ký ngày 25/10/2019 tại Ủy ban nhân dân xã Đa Kai, huyện Đức Linh; có căn cứ khẳng định anh T và chị Tr kết hôn vào năm 2019, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Đa Kai. Do đó, quan hệ hôn nhân giữa anh T và chị Tr được công nhận là hôn nhân hợp pháp và được pháp luật bảo vệ.
Anh T và chị Tr tự nguyện tìm hiểu, yêu thương nhau và đi đến hôn nhân; sau khi kết hôn, anh T và chị Tr đều xác định anh chị sống chung với nhau được một thời gian ngắn thì không còn sống như vợ chồng nữa, nguyên nhân là do anh chị không hợp nhau về tính tính, không cùng quan điểm sống; anh T và chị Tr đã ly thân nhau từ tháng 7/2020 cho đến nay, hôn nhân thực tế không còn tồn tại. Quá trính Tòa án thụ lý giải quyết vụ án, anh T có văn bản xin xét xử vắng mặt và không có đơn rút lại yêu cầu khởi kiện, anh T xác định tình cảm vợ chồng không còn và yêu cầu Tòa án giải quyết cho ly hôn chị Tr. Chị Tr cũng đồng ý ly hôn theo yêu cầu của anh T.
Từ những phân tích trên, Hội đồng xét xử nhận thấy quan hệ hôn nhân thực tế giữa anh T và chị Tr không còn tồn tại, hôn nhân đã thật sự lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. Do đó, căn cứ khoản 1 Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của anh T đối với chị Tr.
Về con chung, về tài sản chung và nợ: Các đương sự đều xác định không có, do đó Hội đồng xét xử ghi nhận không xem xét giải quyết trong vụ án này.
Về án phí: Căn cứ vào Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 và điểm a khoản 5 và khoản 6 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khoá 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, nguyên đơn Đoàn Đại T phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39, các Điều 143, 144, 147, 235, 266, 271, 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Áp dụng các Điều 9, 51, 53, 54, 56, 57 của Luật hôn nhân gia đình năm 2014;
Áp dụng điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khoá 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Áp dụng Điều 26 Luật thi hành án dân sự.
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Đoàn Đại T.
1. Về hôn nhân: Anh Đoàn Đại T ly hôn chị Trần Thị Thùy Tr.
Giấy chứng nhận kết hôn số 85, đăng ký ngày 25/10/2019 tại Ủy ban nhân dân xã Đa Kai, huyện Đức Linh, cấp cho anh Đoàn Đại T và chị Trần Thị Thùy Tr hết hiệu lực kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật.
2. Về án phí: Anh Đoàn Đại T phải chịu số tiền 300.000đồng án phí dân sự sơ thẩm (án phí ly hôn), được trừ vào số tiền 300.000đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu số 0005676 ngày 17/11/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đức Linh, tỉnh Bình Thuận. Anh Đoàn Đại T đã nộp đủ tiền án phí.
3. Đương sự có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án; Đương sự vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết, để Tòa án cấp trên xét xử theo trình tự phúc thẩm.
4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Đức Linh; - Chi cục THADS huyện Đức Linh; - UBND xã Đa Kai, huyện Đức Linh; - UBND xã Phú Dương, huyện Phú Vang; - Lưu hồ sơ vụ án, tập án văn; | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa MAI THUẬN |