- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, nuôi con"
- Tòa quyết gì? Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về m c thu, miễn, giảm, thu, n p, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH AN GIANG Bản án số: 114/2019/HNGĐ-ST Ngày: 12/6/2019 V/v tranh chấp về ly hôn, về nuôi con. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI, TỈNH AN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Anh Thư.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Võ Lâm Sơn;
2. Ông Nguyễn Văn Trí;
- Thư ký phiên toà: Ông Nguyễn Tấn Kiệt, Thư ký Toà án nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang tham gia phiên tòa: Không tham gia.
Ngày 12 tháng 6 năm 2019 tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Chợ Mới xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 170/2019/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 02 năm 2019 về tranh chấp “ly hôn, về nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 122/2019/QĐXX-ST ngày 24 tháng 4 năm 2019, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Lê Thị Thúy H, sinh năm 1988; địa chỉ: t 10, ấp A, xã M, huyện M, tỉnh An Giang C m t .
2. Bị đơn: Anh Hu nh H ng D, sinh năm 1984; địa chỉ: t 10, ấp A, xã M, huyện M, tỉnh An Giang V ng m t .
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện, tờ tự khai và các biên bản hòa giải nguyên đơn chị Lê Thị Thúy H trình bày: Chị và anh Hu nh H ng D tự t m hi u và t ch c lễ cưới vào năm 2008, c đăng ký kết hôn theo quy định pháp lu t. Vợ ch ng sống hạnh phúc đến năm 2015 th xảy ra mâu thu n, nguyên nhân do bất đ ng quan đi m, ch ng không quan tâm gia đ nh, thường hay tụ t p bạn b uống rượu và bạo hành với chị, d n đến mâu thu n ngày càng nhiều, đến tháng 9 năm 2018 th mâu thu n trầm trọng và không còn sống chung đến nay. Từ khi không còn chung sống, hai bên không hàn g n t nh cảm vợ ch ng. Nay nh n thấy t nh cảm không còn chị yêu cầu ly hôn với anh Hu nh H ng D. Về quan hệ con chung: Trong thời gian chung sống, vợ ch ng c 01 con chung tên Hu nh Thị Xuân H1, sinh ngày 31/5/2012 hiện do chị H trực tiếp chăm s c, nuôi dư ng . Khi ly hôn, chị H yêu cầu được tiếp tục chăm s c, nuôi dư ng con chung, không yêu cầu anh D cấp dư ng nuôi con chung. Về quan hệ tài sản chung: Không c . Về quan hệ nợ chung: Không c .
Tại phiên tòa, chị H giữ nguyên yêu cầu khởi kiện.
Bị đơn anh Hu nh H ng D được Tòa án tống đạt hợp lệ thông báo thụ lý vụ án, thông báo về phiên họp ki m tra việc giao n p, tiếp c n công khai ch ng c và hòa giải, nhưng anh D v n v ng m t nên Tòa án không ghi nh n được ý kiến và không hòa giải được.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên c u các tài liệu c trong h sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, H i đ ng xét xử nh n định:
Chị Lê Thị Thúy H yêu cầu ly hôn với anh Hu nh H ng D, anh D c nơi cư trú ấp A, xã M, huyện M, tỉnh An Giang nên Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền theo quy định tại Điều 28, Điều 35 và Điều 39 B lu t tố tụng dân sự năm 2015.
Anh Hu nh H ng D đã được Tòa án triệu t p hợp lệ lần th hai đ tham gia phiên tòa nhưng v n v ng m t. Căn c vào Điều 227 của B lu t tố tụng dân sự 2015, H i đ ng xét xử tiến hành xét xử v ng m t anh D là c căn c .
Chị Lê Thị Thúy H yêu cầu ly hôn với anh Hu nh H ng D. Chị H và anh D c đăng ký kết hôn theo quy định của Lu t hôn nhân và gia đ nh nên quan hệ hôn nhân giữa hai người được pháp lu t thừa nh n và bảo vệ. Theo chị H trình bày, trong quá tr nh chung sống vợ ch ng thường hay phát sinh mâu thu n. Nguyên nhân do bất đ ng quan đi m, ch ng không quan tâm gia đ nh, thường hay uống rượu và bạo hành đến tháng 9/2018 th mâu thu n trầm trọng và không còn sống chung đến nay. Nh n thấy, t nh cảm không còn chị yêu cầu ly hôn với anh Hu nh H ng D. Trong quá tr nh giải quyết vụ án Tòa án tống đạt thông báo thụ lý vụ án về việc chị H yêu cầu ly hôn và triệu t p anh D tham gia các phiên họp về ki m tra việc giao n p, tiếp c n công khai ch ng c , hòa giải và tham gia phiên tòa, nhưng anh D v n v ng m t và không c ý kiến phản đối yêu cầu ly hôn của chị H. H i đ ng xét xử xét thấy, mâu thu n giữa chị H và anh D đã diễn ra trong thời gian dài, nguyên nhân do bất đ ng quan đi m nên thường cãi nhau, anh D không quan tâm gia đ nh d n đến t nh cảm vợ ch ng ngày mâu thu n nhiều hơn và không còn chung sống từ tháng 9/2018 đến nay. Trong thời gian này hai bên c ng không tạo điều kiện cho nhau hàn g n t nh cảm vợ ch ng, mục đích hôn nhân không đạt được, nếu trong sống với nhau c ng không hạnh phúc. Căn c Điều 56 Lu t hôn nhân và gia đ nh năm 2014, H i đ ng xét xử chấp nh n yêu cầu ly hôn của chị Lê Thị Thúy H là ph hợp theo quy định pháp lu t.
Về quan hệ con chung: Trong thời gian chung sống, chị H xác định vợ ch ng c 01 con chung tên Hu nh Thị Xuân H1, sinh ngày 31/5/2012 hiện do chị H trực tiếp chăm s c, nuôi dư ng . Khi ly hôn, chị H yêu cầu được tiếp tục chăm s c, nuôi dư ng con chung. H i đ ng xét xử xét thấy, từ khi vợ ch ng không còn sống chung với nhau, cháu H1 do chị H trực tiếp chăm s c, nuôi dư ng nên tâm tư t nh cảm của cháu g n liền với người nuôi dư ng, nếu thay đ i sẽ làm ảnh hưởng đến sự phát tri n b nh thường của cháu. Trong quá tr nh giải quyết anh D c ng không c ý kiến phản đối yêu cầu này của chị H và Tòa án tiến hành ghi nh n ý kiến của cháu th cháu c ng c nguyện vọng được sống chung với m . Do đ , đ chị H tiếp tục chăm s c, nuôi dư ng cháu H1 là phù hợp với pháp lu t, với nguyện vọng của cháu.
Đối với cấp dư ng nuôi con chung: Do chị H không yêu cầu anh D cấp dư ng nuôi con chung nên H i đ ng xét xử không đề c p đến.
Về quan hệ tài sản chung: Chị H tr nh bày không c , nên H i đ ng xét xử không đề c p đến.
Về quan hệ nợ chung: Chị H tr nh bày không c nên H i đ ng xét xử không đề c p đến.
Án phí hôn nhân sơ thẩm: Đương sự phải chịu án phí theo quy định của pháp lu t.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ: - Các Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 144, Điều 147, Điều 227 và Điều 273 B lu t tố tụng dân sự 2015.
- Các Điều 56, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Lu t Hôn nhân và gia đ nh 2014;
- Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về m c thu, miễn, giảm, thu, n p, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử: Chấp nh n yêu cầu khởi kiện của chị Lê Thị Thúy H đối với anh Hu nh H ng D.
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị Thúy H được ly hôn với anh Hu nh H ng D.
Giấy ch ng nh n kết hôn số 178, ngày 17 tháng 7 năm 2012 do Ủy ban nhân dân xã M, huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang cấp cho anh Hu nh H ng D và chị Lê Thị Thúy H không còn giá trị pháp lý.
- Về quan hệ con chung: Chị Lê Thị Thúy H được tiếp tục chăm s c, nuôi dư ng con chung tên Hu nh Thị Xuân H1, sinh ngày 31/5/2012 hiện do chị H trực tiếp chăm s c, nuôi dư ng . Anh Hu nh H ng D không phải cấp dư ng nuôi con chung.
Chị Lê Thị Thúy H c ng các thành viên gia đ nh nếu c không được cản trở anh Hu nh H ng D trong việc thăm nom, chăm s c, nuôi dư ng, giáo dục con.
V lợi ích của con, theo yêu cầu của người thân thích của con, cơ quan c thẩm quyền, Toà án c th quyết định thay đ i người trực tiếp nuôi con, thay đ i m c cấp dư ng nuôi con chung dựa trên các căn c do pháp lu t quy định.
- Về quan hệ tài sản chung: Không c .
- Về quan hệ nợ chung: Không c . Ghi nh n việc chị Lê Thị Thúy H xác định không c nợ chung trong thời k hôn nhân, nhưng sau khi quyết định ly hôn c hiệu lực pháp lu t, nếu c người khởi kiện xuất tr nh ch ng c ch ng minh nợ chung của vợ ch ng trong thời k hôn nhân, th chị Lê Thị Thúy H và anh Hu nh H ng D phải liên đới chịu trách nhiệm với tư cách đ ng bị đơn trong vụ án dân sự khác.
- Về án phí hôn nhân và gia đ nh sơ thẩm: 300.000 Ba trăm ngh n đ ng, chị Lê Thị Thúy H phải chịu, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ng án phí đã n p 300.000 Ba trăm ngh n đ ng, theo biên lai thu số 0012620 do Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang cấp ngày 18/02/2019. Chị H đã n p đủ án phí.
Đương sự c quyền kháng cáo trong thời hạn mười lăm ngày, k từ ngày tuyên án. Riêng đương sự v ng m t tại phiên tòa th thời hạn kháng cáo tính từ ngày bản án được giao ho c được niêm yết.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Lu t Thi hành án dân sự th người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự c quyền thoả thu n thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án ho c bị cư ng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Lu t thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Lu t thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - VKSND H. Chợ Mới; - TAND tỉnh An Giang; - Chi cục THADS H. Chợ Mới; - UBND nơi đăng ký kết hôn; - Các đương sự; - Lưu: VT, h sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Anh Thư |