vanban.org

Bản án 114/2019/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

[1]. Về quan hệ vợ chồng:

Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Nguyễn Thị Hồng C. Cho chị Nguyễn Thị Hồng C được ly hôn với anh Ngô Hoàng G. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "CHÚC GIANG"
  • Tòa quyết gì? [1]. Về quan hệ vợ chồng:
  • Căn cứ chính? Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự th; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đ nh
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CÁI BÈ
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 114/2019/HNGĐ-ST
Ngày: 10/7/2019
V/v tranh chấp “Xin ly hôn và nuôi con chung”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÁI BÈ, TỈNH TIỀN GIANG

* Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

- Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Phạm Văn Nhịn.

- Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Võ Văn Cường

2. Ông Thân Văn Kỳ

- Thư ký phiên tòa: Bà Lê Thị Kim Ngọc - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Hải – Kiểm sát viên.

Ngày 10 tháng 7 năm 2019 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 69/2019/TLST–HNGĐ ngày 18 tháng 02 năm 2019 về việc tranh chấp “Xin Ly hôn và nuôi con chung” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 99/2019/QĐXXST-HNGĐ ngày 04 tháng 6 năm 2019, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Hồng C, sinh năm: 1987;

Địa chỉ: Số 83C, đư ng T, khu vực 4, phư ng 1, thành phố V, tỉnh Hậu Giang.

2. Bị đơn: Anh Ngô Hoàng G, sinh năm: 1983;

Địa chỉ: Ấp L, x M, huyện B, tỉnh Tiền Giang.

(Chị C có mặt tại phiên tòa, anh G vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Theo Đơn khởi kiện đề ngày 21/01/2019 và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn chị Nguyễn Thị H ng C trình bày:

Chị và anh Ngô Hoàng G xác lập quan hệ vợ chồng vào năm 2005, có đăng ký kết hôn. Sau khi cưới, anh chị chung sống hạnh phúc đến năm 2017 thì phát sinh mâu thuẫn và tự cắt đứt quan hệ vợ chồng t đầu năm 2018 đến nay. Nguyên nhân do anh G thư ng hay ăn nhậu với ạn è, không quan tâm gia đ nh, vợ chồng thư ng xuyên c i v . Nay chị yêu cầu xin ly hôn với anh G.

Về con chung: Chị và anh G có 01 con chung tên Ngô Giang Q, sinh ngày 04/02/2008. Hiện con chung do chị đang nuôi dưỡng. Khi ly hôn, chị yêu cầu được tiếp tục nuôi con chung, yêu cầu anh G cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.

Về tài sản chung: Không có.

Về nợ chung: Không có.

* Bị đơn anh Ngô Hoàng G không cung cấp ý kiến cũng như l i khai đối với việc chị C khởi kiện.

Tại phiên toà, chị C vẫn giữ ý kiến và yêu cầu xin ly hôn với anh G, yêu cầu nuôi con chung và yêu cầu anh G cấp dưỡng nuôi con chung theo quy định của pháp luật. Anh G vắng mặt.

Đại diện Viện kiểm sát tham dự phiên tòa phát iểu: Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Thư ký, Hội đồng xét xử trong quá tr nh giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa chấp hành đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự, các đương sự chấp hành đúng pháp luật. Về nội dung vụ án: Xét thấy yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là có căn cứ, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn ộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các chứng cứ, tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

. Về tố tụng:

- Về việc vắng mặt của đương s : Xét thấy, anh Ngô Hoàng G là ị đơn đ được Toà án triệu tập hợp lệ để xét xử việc chị C khởi kiện đến lần thứ hai, nhưng anh vẫn vắng mặt không rõ lý do. Căn cứ vào quy định tại điểm khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt anh G.

- Về thẩm quyền giải quyết vụ án: Chị C có đơn yêu cầu Tòa án giải quyết việc ly hôn và nuôi con chung của chị và anh G theo quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật Tố tụng dân sự vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án; Căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 35 của Bộ luật Tố tụng dân sự vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân cấp huyện. Bị đơn trong vụ án có nơi đăng ký hộ khẩu thư ng trú và sinh sống tại huyện C, tỉnh Tiền Giang, căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự th vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang.

- Về quan hệ tranh chấp: Chị C có đơn yêu cầu Tòa án giải quyết việc ly hôn và nuôi con chung giữa chị và anh G nên xác định đây là tranh chấp Xin ly hôn và nuôi con chung theo quy định tại các Điều 51, Điều 56, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đ nh.

. Về nội dung vụ án:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị C và anh G xác lập quan hệ vợ chồng vào năm 2005, có đăng ký kết hôn tại Ủy an nhân dân phư ng 1, thành phố V, tỉnh Hậu Giang, theo giấy chứng nhận kết hôn số 18 ngày 22/3/2008, nên xác định hôn nhân của anh, chị là hợp pháp. Theo l i chị C khai, anh - chị chung sống đến năm 2017 th phát sinh mâu thuẫn và tự cắt đứt quan hệ vợ chồng t cuối năm 2018 đến nay. Nguyên nhân do anh G thư ng hay ăn nhậu với ạn è, không quan tâm gia đ nh, dẫn đến vợ chồng thư ng xuyên c i v nhau. Còn anh G, trong quá trình giải quyết vụ án đ được Toà án thông báo, triệu tập hợp lệ việc chị C xin ly hôn anh, nhưng anh vẫn vắng mặt không lý do và không cung cấp ý kiến cũng như l i khai đối với việc kiện, chứng tỏ anh không còn quan tâm đến quan hệ vợ chồng giữa anh và chị C. Đồng th i xem như anh t ỏ quyền ảo vệ quyền lợi cho m nh. Xét yêu cầu khởi kiện xin ly hôn của chị C là có căn cứ nên chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị C và cho chị C được ly hôn với anh G là phù hợp với Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đ nh.

- Về con chung: Anh, chị có 01 con chung tên Ngô Giang Q, sinh ngày 04/02/2008. Hiện con chung do chị C đang nuôi dưỡng t khi anh, chị cắt đứt quan hệ vợ chồng đến nay đ ổn định. Hơn nữa, cháu Q cũng có nguyện v ng được sống với m , đồng th i để tránh xáo trộn về mặt tâm sinh lý, t nh cảm của con chung, nên tiếp tục giao cháu Q cho chị C nuôi dưỡng là phù hợp với quy định tại Điều 81 của Luật Hôn nhân và gia đ nh.

Về cấp dưỡng nuôi con chung: Tại phiên tòa, chị C yêu cầu anh G cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật. Xét thấy, anh G là ngư i không trực tiếp nuôi con phải có ngh a vụ cấp dưỡng cho con. Mức cấp dưỡng chị C yêu cầu theo quy định của pháp luật là tháng lương cơ ản tương đương (1.490.000 đồng : 2 745.000 đồng là phù hợp nên Hội đồng xét xử chấp nhận. Buộc anh G phải có ngh a vụ cấp dưỡng nuôi con chung m i tháng 745.000 đồng.

- Về tài sản chung: Không có.

- Về nợ chung: Không có.

. Về án phí: Chị C là nguyên đơn nên phải chịu án phí hôn nhân và gia đ nh sơ thẩm; Anh G phải chịu án phí cấp dưỡng nuôi con theo quy định tại Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự.

. Về quyền kháng cáo: Chị C, anh G được quyền kháng cáo ản án theo quy định tại Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Xét đề nghị của Kiểm sát viên tham gia phiên tòa là có căn cứ, nên chấp nhận đề nghị của Kiểm sát viên.

V các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ vào các Điều 51, Điều 56, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 107 và Điều 110 của Luật Hôn nhân và gia đ nh; các Điều 357 và 468 của Bộ luật dân sự.

- Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều 228 và Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an thư ng vụ Quốc Hội.

Xử:

[1]. Về quan hệ vợ chồng:

- Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Nguyễn Thị Hồng C.

Cho chị Nguyễn Thị Hồng C được ly hôn với anh Ngô Hoàng G.

[2]. Về con chung:

- Chấp nhận yêu cầu nuôi con chung của chị Nguyễn Thị Hồng C.

Giao con chung tên Ngô Giang Q, sinh ngày 04/02/2008 cho chị C tiếp tục nuôi dưỡng.

Về cấp dưỡng nuôi con chung: Buộc anh Ngô Hoàng G phải có ngh a vụ cấp dưỡng nuôi con chung m i tháng 745.000 đồng. Th i gian cấp dưỡng tính t khi ản án có hiệu lực pháp luật đến khi con chung đủ 18 tuổi.

Kể t ngày chị C có đơn yêu cầu thi hành án đối với phần tiền cấp dưỡng, nếu anh G chậm thi hành thì còn phải trả l i đối với số tiền chậm thi hành tương ứng với th i gian chậm thi hành theo quy định tại các Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật Dân sự.

Anh G có quyền, ngh a vụ thăm nom con chung theo quy định pháp luật.

[3]. Về tài sản chung: Không có.

[4]. Về nợ chung: Không có.

[5]. Về án phí:

- Chị C phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm ngh n đồng án phí hôn nhân gia đ nh sơ thẩm, được khấu tr vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đ nộp theo iên lai thu số 09816 ngày 18/02/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cái Bè, nên xem như chị C đ thi hành xong phần án phí.

- Anh G phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm ngh n đồng án phí cấp dưỡng nuôi con.

[6]. Về quyền kháng cáo:

- Chị C được quyền kháng cáo ản án trong th i hạn 15 ngày kể t ngày tuyên án để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Tiền Giang xét xử lại theo thủ tục phúc thẩm. Anh G được tính t ngày nhận được ản án hoặc ản án được niêm yết công khai theo qui định của pháp luật.

Trư ng hợp ản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự th ngư i được thi hành án, ngư i phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc ị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự, th i hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ