vanban.org

Bản án 114/2018/HS-ST — Hình sự

TAND TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 17/04/2018 Hình sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hình sự — "Lê Thanh B - phạm tội giết người (điều 93 Bộ luật hình sự năm 1999)"
  • Căn cứ chính? Điều 51 Bộ luật Hình sự; Điều 101 Bộ luật Hình sự; Điều 106 Bộ luật Tố tụng hình sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!
THÀNH!PHỐ!HỒ!CHÍ!MINH!
!
Bản án số: 114/2018/HS-ST
Ngày 17 - 4 - 2018

NHÂN!DANH!

NƯỚC!CỘNG!HÒA!XÃ!HỘI!CHỦ!NGHĨA!VIỆT!NAM!!

TÒA!ÁN NHÂN!DÂN!THÀNH!PHỐ!HỒ!CHÍ!MINH

Thành"phần"Hội"đồng"xét"xử"sơ"thẩm"gồm"có:

Thẩm"phán"–"Chủ"tọa"phiên"tòa:"Ông Nguyễn Văn Hà

Thẩm"phán: Bà Huỳnh Thị Việt Tiên"

Các"Hội"thẩm"nhân"dân:"

1. Bà Phan Thị Nghĩa – Nguyên cán bộ Sở giáo dục và đào tạo Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Bà Trần Thị Ngọc Hương – Cán bộ hưu trí.

3. Bà Nguyễn Thị Nở - Nguyên cán bộ Hội hóa mỹ phẩm Thành phố Hồ Chí Minh.

Thư"ký"phiên"tòa:"Bà Nguyễn Thị Tuyết Nhung – Thư ký Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh.

Đại" diện" Viện" kiểm" sát" nhân" dân! Thành" phố" Hồ" Chí" Minh" tham" gia" phiên"tòa: Ông Trương Hùng Cường - Kiểm sát viên.

Ngày 17 tháng 4 năm 2018 tại Trụ sở Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số 653/2017/HSST ngày 22 tháng 11 năm 2017 theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 1548/2018/ QĐXXST-HS ngày 05 tháng 4 năm 2018 đối với bị cáo:

Lê!Thanh!B; sinh ngày: 19/7/1999 tại tỉnh An Giang; thường trú: Ấp PH, xã PT, huyện PTA, tỉnh An Giang; tạm trú: 3/3 tổ 2, khu phố BĐ, phường LB, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh; trình độ văn hóa: 8/12; nghề nghiệp: phụ hồ; quốc tịch: Việt Nam; dân tộc: Kinh; tôn giáo: không; con ông Lê Văn M1 và bà Trần Thị P; hoàn cảnh gia đình: chưa có vợ con; tiền án, tiền sự: không; nhân thân: không; bị bắt, tạm giam!từ!ngày 29/6/2017 (có mặt).

Những người tham gia tố tụng:

Bị hại:!Ông Nguyễn Văn L. Sinh năm: 1992 (chết).

Đại diện hợp pháp của bị hại:

Bà Lê Thị M2. Sinh năm: 1958 Thường trú: Tổ 9, Ấp PH, xã PT, huyện PTA, tỉnh An Giang. Là mẹ của bị hại (có mặt). Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: 1. Ông Lê Văn M. Sinh năm: 1974 2. Bà Trần Thị P. Sinh năm: 1973 Thường trú: Ấp PH, xã PT, huyện PTA, tỉnh An Giang. Là cha mẹ của bị cáo Lê Thanh B (có mặt). Người bào chữa: Ông Nguyễn Văn Tài!– Luật sư Văn phòng luật sư Mai Trung Tính thuộc Đoàn luật sư Thành phố Hồ Chí Minh bào chữa chỉ định cho bị cáo Lê Thanh B (có mặt).

NỘI!DUNG!VỤ!ÁN:

Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án được tóm tắt như sau: Khoảng 08 giờ ngày 29/6/2017, Lê Thanh B cùng Nguyễn Văn L, Nguyễn Quốc D, Nguyễn Hoàng Anh T cùng ngồi uống bia tại nhà trọ số 3/3/ tổ 2, khu phố B, phường L, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh. Trong lúc uống bia, giữa B và L xảy ra tranh cãi với nhau về trị giá chiếc điện thoại di động hiệu Vivo của B đang sử dụng thì được anh T và D can ngăn. Sau đó cả nhóm không uống bia nữa, T và D đi về phòng trọ ngủ, L lấy võng ra mắc gần bụi tre sát khu vực nhà trồng nấm trong khuôn viên khu nhà trọ nằm ngủ. Riêng B vào phòng trọ nằm nhưng vẫn bực tức chuyện tranh cãi với L. Đến khoảng 12 giờ cùng ngày, B đi ra cửa phòng trọ thấy L đang nằm ngủ trên võng nên nảy sinh ý định đâm L để trả thù. Nghĩ vậy, B đi tìm dao nhưng không tìm được, thấy cây kéo bằng kim loại dài khoảng 20cm để trên vách nhà bếp liền lấy và đi ra chỗ L đang ngủ, đâm 01 nhát trúng ngực trái khiến L tử vong. Tại bản kết luận giám định pháp y tử thi số 829-17/KLGĐ-PY ngày 20/7/2017 của Phòng kỹ thuật hình sự - Công an Thành phố Hồ Chí Minh kết luận: Nguyễn Văn L chết do vết thương thấu ngực gây thủng tim, thủng phổi trái. Tại Bản cáo trạng số 432/CT-VKS-P2 ngày 09/11/2017 của Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh đã truy tố bị cáo Lê Thanh B về tội “Giết người” theo điểm n khoản 1 Điều 93 của Bộ luật Hình sự năm 1999, sửa đổi bổ sung năm 2009. Đại diện Viện kiểm sát giữ quyền công tố tại phiên tòa nêu quan điểm luận tội:

- Giữ nguyên quan điểm truy tố bị cáo về tội danh và điều khoản áp dụng như nội dung bản cáo trạng.

- Xét tính chất, mức độ của hành vi phạm tội, nhân thân, các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự đề nghị xử phạt bị cáo từ 16 đến 18 năm tù.

Về dân sự và vật chứng đề nghị xử lý theo quy định pháp luật.

Luật sư bào chữa cho bị cáo nêu ý kiến:

- Thống nhất về tội danh và điều khoản áp dụng truy tố đối với bị cáo.

- Về nhân thân bị cáo phạm tội lần đầu, nhân thân tốt, lúc phạm tội chưa đủ tuổi thành niên nên nhận thức pháp luật còn hạn chế. Tại phiên tòa bị cáo có thái độ khai báo thành khẩn tỏ ra ăn năn hối cải. Mặc dù gia đình khó khăn nhưng cũng đã hỗ trợ 01 phần cho gia đình người bị hại để khắc phục hậu quả.

Do đó, đề nghị Hội đồng xét xử tuyên phạt bị cáo mức án thấp hơn đề nghị của đại diện Viện kiểm sát.

NHẬN!ĐỊNH!CỦA!TÒA!ÁN:!!

Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sau:

[1] Về quyết định, hành vi tố tụng của Cơ quan Cảnh sát điều tra, Viện kiểm sát, điều tra viên và kiểm sát viên trong quá trình điều tra, truy tố đã thực hiện đúng về thẩm quyền, trình tự, thủ tục quy định của Bộ luật tố tụng hình sự. Quá trình điều tra và tại phiên tòa, luật sư, bị cáo và những người tham gia tố tụng khác không có có ý kiến hoặc khiếu nại, do đó các hành vi, quyết định tố tụng của Cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng đã thực hiện đều hợp pháp.

[2] Về nội dung vụ án, quá trình điều tra cũng như tại phiên tòa bị cáo đều khai nhận hành vi phạm tội đúng như nội dung bản cáo trạng đã nêu. Xét lời khai nhận của bị cáo phù hợp với lời khai của người làm chứng, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan và vụ án còn được chứng minh qua các tài liệu, chứng cứ khác như biên bản khám nghiệm hiện trường, bản kết luận giám định pháp y tử thi, biên bản thu giữ vật chứng, biên bản ghi lời khai người làm chứng và các biên bản hoạt động điều tra khác….có đủ cơ sở xác định do bực tức về việc bị hại Nguyễn Văn L đánh giá thấp giá trị chiếc điện thoại mà bị cáo đang sử dụng nên khoảng 12 giờ ngày 29/6/2017, bị cáo đã sử dụng cây kéo kim loại đâm người bị hại 01 nhát trúng ngực khiến anh L tử vong.

Với các tình tiết đã được chứng minh tại phiên tòa có đủ cơ sở kết luận Lê Thanh B phạm tội “Giết người”, tội phạm và hình phạt được quy định tại Điều 93 Bộ luật Hình sự năm 1999, sửa đổi bổ sung năm 2009 như Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh là có căn cứ, đúng pháp luật.

Tội phạm do bị cáo gây ra là đặc biệt nghiêm trọng, chỉ vì mâu thuẫn nhỏ trong lúc vui chơi, mặc dù đã được can ngăn và ra về nhưng bị cáo lại tìm kiếm hung khí nhằm giải quyết mâu thuẫn bằng bạo lực. Hậu quả làm anh Nguyễn Văn L chết do vết thương đâm thủng tim và phổi. Hành vi của bị cáo thể hiện tính côn đồ, hung hãn, xem thường pháp luật, xem thường tính mạng người khác, gây mất trật tự trị an xã hội. Do đó cần áp dụng điểm n khoản 1 Điều 93 Bộ luật hình sự năm 1999, sửa đổi bổ sung năm 2009 để xử phạt bị cáo với mức án nghiêm khắc để cải tạo, giáo dục bị cáo. Tuy nhiên khi lượng hình hội đồng xét xử cân nhắc quá trình điều tra cũng như tại phiên tòa bị cáo có thái độ khai báo thành khẩn, trước phiên tòa đã bồi thường 01 phần cho gia đình bị hại để khắc phục hậu quả thể hiện ăn năn hối cải. Khi phạm tội bị cáo chưa đủ tuổi thành niên nên hiểu biết và nhận thức pháp luật có hạn chết vì vậy xem xét giảm cho bị cáo một mức hình phạt. [3] Về trách nhiệm dân sự: Tại phiên tòa, đại diện hợp pháp của bị hại yêu cầu bị cáo bồi thường tổn thất tinh thần và chi phí mai táng, tổng cộng là 150.000.000 đồng, gia đình bị cáo đã bồi thường số tiền 15.000.000 đồng. Xét yêu cầu trên là phù hợp quy định pháp luật do đó Hội đồng xét xử chấp nhận, khi phạm tội bị cáo là người chưa thành niên do đó buộc ông Lê Văn M và bà Trần Thị P là cha mẹ bị cáo liên đới cùng bị cáo tiếp tục bồi thường số tiền còn lại. [4] Về xử lý vật chứng: Cây kéo, võng, quần áo không còn giá trị sử dụng nên tịch thu tiêu hủy. Vì các lẽ trên,

QUYẾT!ĐỊNH:!

Tuyên bố bị cáo Lê!Thanh!B phạm tội “Giết người”.

- Áp dụng điểm n khoản 1 Điều 93 Bộ luật Hình sự năm 1999, sửa đổi bổ sung năm 2009; điểm b, s khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điều 91; khoản 1 Điều 101 Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017. Xử phạt: Lê! Thanh! B 16 (mười sáu) năm tù. Thời hạn tù tính từ ngày 29/6/2017.

- Áp dụng Điều 48 của Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017; Điều 591, 594 Bộ luật Dân sự năm 2015. Buộc bị cáo, ông Lê Văn M và bà Trần Thị P liên đới bồi thường cho bà Lê Thị M số tiền 135.000.000 đồng.

- Áp dụng Điều 47 của Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017; Điều 106 của Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015. * Tịch thu tiêu hủy: + 01 cái kéo bằng kim loại đã cũ, dài 20cm, mũi nhọn, cán nhựa màu đen (thực tế dài 19cm); + 01 chiếc võng bằng vải màu trắng, hai đầu được buộc dây dù; + 01 cái áo thun màu xanh, ngắn tay, cổ tròn;

+ 01 cái quần Jean sọc màu xanh;

+ 01 cái gạc khô thấm máu của nạn nhân Nguyễn Văn L;

+ 01 cái áo thun màu đỏ, dài tay, cổ bẻ.

Bị cáo nộp 200.000 đồng án phí hình sự sơ thẩm và 6.750.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.

(Biên bản giao nhận tang tài vật số 87/18 ngày 30/11/2017 của Cục thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh).

Bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, người thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật và người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án chưa thanh toán đủ số tiền bồi thường thì hằng tháng còn phải chịu thêm khoản tiền lãi theo quy định tại Điều 468 Bộ luật dân sự 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.

Bị cáo, đại diện hợp pháp của bị hại, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Nơi"nhận:"

"TM.!HỘI!ĐỒNG!XÉT!XỬ!SƠ!THẨM!

- TAND TC;

(1)

THẨM!PHÁN!-!CHỦ!TỌA!PHIÊN!TÒA!

- TAND Cấp Cao tại Tp.HCM;

(1)

- VKSND TP-HCM;

(3)

- Cục THA DS;

(1)

- THA HS;

(1)

- Trại giam, bị cáo;

(2)

- Người tham gia tố tụng

(3)

- Phòng PC 53 - CA Tp. HCM;

(1)

- Sở Tư pháp;

(1)

Nguyễn!Văn!Hà

- UBND nơi bị cáo cư trú;

(1)

- Lưu, hình sự, hồ sơ (20).

(4)

Cỡ chữ