vanban.org

Bản án 114/2018/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Ng Th H Ph;

Về hôn nhân: Cho chị Ng Th H Ph được ly hôn với anh Ng V B; Về con chung: Giao con chung tên Ng Th Th, sinh ngày 14/7/2016 cho chị Ng Th H Ph tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh Ng V B được quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai được quyền ngăn cản. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ph ly hôn với B"
  • Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Ng Th H Ph;
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CAI LẬY
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số:114/2018/HNGĐ-ST
Ngày 21/9/2018
V/v “Tranh chấp ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAI LẬY, TỈNH TIỀN GIANG

- Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán chủ tọa phiên tòa: Ông Hà Văn Phúc.

- Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Dương Trần Trọng Quang;

2. Ông Huỳnh Văn Thanh;

- Thư ký phiên tòa: Bà Huỳnh Thị Thùy Trang – Cán bộ Tòa án nhân dân huyện Cai Lậy;

Ngày 21 tháng 9 năm 2018 tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Cai Lậy mở phiên toà xét xử sơ thẩm vụ án hôn nhân gia đình thụ lý 305/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 6 năm 2018 về việc: “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 106/2018/QĐST-HNGĐ ngày 13 tháng 8 năm 2018 và Quyết định hoãn phiên tòa số 77/2018/QĐST-HNGĐ ngày 31 tháng 8 năm 2018 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Ng Th H Ph, sinh năm: 1997. Địa chỉ: ấp TTh, xã TP, huyện CL, tỉnh TG (có mặt);

2. Bị đơn: Ng V B, sinh năm: 1990. Địa chỉ: ấp TB, xã TP, huyện CL, tỉnh TG (vắng mặt);

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Theo đơn khởi kiện, tờ tự khai ghi ngày 19/6/2018, trong quá trình giải quyết và tại phiên tòa nguyên đơn Ng Th H Ph trình bày:

Chị và anh Ng V B chung sống với nhau và có đăng ký kết hôn năm 2016. Quá trình chung sống hạnh phúc và có với nhau 01 con chung tên Ng Th Th, sinh ngày 14/7/2016 hiện đang sống chung với chị. Đến khoảng tháng 6/2017 thì phát sinh nhiều mâu thuẩn do bất đồng quan điểm sống, dẫn đến cự cải thường xuyên. Vợ chồng đã ly thân hơn 01 năm nay. Nhận thấy mâu thuẩn vợ chồng ngày càng trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, tình cảm vợ chồng không thể hàn gắn nên chị yêu cầu Tòa án giải quyết:

- Về hôn nhân: Cho chị ly hôn với anh Ng V B;

- Về con chung: Chị yêu cầu tiếp tục nuôi con chung;

- Về cấp dưỡng: Chưa yêu cầu anh Ng V B cấp dưỡng nuôi con;

- Về tài sản chung, nợ chung: Không có nên không yêu cầu giải quyết;

* Quá trình giải quyết vụ án Tòa án đã tống đạt thông báo thụ lý vụ án nêu r yêu cầu của nguyên đơn, đơn khởi kiện, bản tự khai, giấy khai sinh con, thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, thông báo kết quả phiên họp về việc kiểm tra tiếp cận công khai chứng cứ, quyết định đưa vụ án ra xét xử, quyết định hoãn phiên tòa và triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng anh Ng V B vắng m t không lý do và c ng không có văn bản trình bày ý kiến của mình đối với yêu cầu ly hôn của chị Ng Th H Ph.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ lời trình bày của các đương sự tại phiên tòa; Hội đồng xét xử nhận định:

Về quan hệ tranh chấp: Xét chị Ng Th H Ph yêu cầu được ly hôn với anh Ng V B nên Hội đồng xét xử xác định quan hệ pháp luật tranh chấp là tranh chấp ly hôn theo quy định tại Điều 51 của Luật hôn nhân và gia đình.

Về thủ tục tố tụng: Xét thấy bị đơn đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vắng m t không lý do nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng m t bị đơn theo quy định tại khoản 1, 2 Điều 227; Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Về yêu cầu của các bên đương sự: Tại phiên Tòa chị Ng Th H Ph giữ nguyên yêu cầu khởi kiện, Hội đồng xét xử nhận thấy:

Về quan hệ hôn nhân: Xét thấy chị Ng Th H Ph và anh Ng V B chung sống và có đăng ký kết hôn nên được pháp luật công nhận là vợ chồng. Xét thấy tình cảm vợ chồng giữa hai người không còn khả năng đoàn tụ do anh, chị chung sống không hạnh phúc, vợ chồng đã ly thân hơn 01 năm nay. Tại phiên tòa chị Ng Th H Ph cương quyết ly hôn. Anh Ng V B đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến tham dự phiên tòa nhưng vắng m t không lý do và c ng không có văn bản trình bày ý kiến. Điều đó chứng tỏ tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được. Căn cứ vào các Điều 51, 56 Luật hôn nhân và gia đình Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Ng Th H Ph.

Về con chung: Xét thấy con chung hiện chỉ hơn 02 tuổi, đang sống chung với chị Ng Th H Ph, hiện tại cuộc sống, sinh hoạt đã ổn định nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của chị Ng Th H Ph.

Về cấp dưỡng: Chị Ng Th H Ph chưa yêu cầu nên không xem xét;

Về tài sản chung, nợ chung: Không xem xét;

Về án phí: Chị Ng Th H Ph phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm theo quy định tại Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 về việc quy định mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào: Khoản 1, 2 Điều 227; Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 51, 56, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 về việc quy định mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Ng Th H Ph;

1. Về hôn nhân: Cho chị Ng Th H Ph được ly hôn với anh Ng V B;

2. Về con chung: Giao con chung tên Ng Th Th, sinh ngày 14/7/2016 cho chị Ng Th H Ph tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh Ng V B được quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai được quyền ngăn cản.

3. Về cấp dưỡng: Không xem xét.

4. Về tài sản chung, nợ chung: Không xem xét.

5. Về án phí: Chị Ng Th H Ph phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm, được trừ vào 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 15712 ngày 28/6/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Cai Lậy.

6. Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng m t tại phiên tòa ho c không có m t khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án ho c được tống đạt hợp lệ.

Trường hợp bản án, quyết định theo quy định tại Điều 02 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ