- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị N ly hôn anh K"
- Căn cứ chính? Điều 1 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 14 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 2 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỤC YÊN TỈNH YÊN BÁI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 113 2 22/HNGĐ-ST Ngày 13-12-2 22 V/v Ly hôn, tranh chấp về nuôi con Khi ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỤC YÊN, TỈNH YÊN BÁI
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Đăng Ninh
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Trương Xuân Vũ
Bà Triệu Thị Thu Nga
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Hoàng Ngọc Triều – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Lục ên, t nh ên Bái tham gia phiên t a: Bà Diêm Thị Thanh Tuyền – i m sát viên.
Ngày 13 tháng 12 năm 2 22 tại Trụ sở T a án nhân dân huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái tiến hành xét xử công khai sơ thẩm vụ án thụ lý số: 2 2 22/TLST–HNGĐ ngày 1 1 2 22 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 1 2 22 QĐXXST-DS ngày 11 tháng 11 năm 2 22; Quyết định hoãn phiên t a số: 4 2 22/QĐST-HNGĐ ngày 2 11 2 22, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: chị Nông Thị N – sinh năm 199
Địa chỉ: Thôn Nà L, xã Lâm T, huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái (vắng m t, có lý do)
2. Bị đơn: anh Hoàng Duy K – sinh năm 1993
Địa chỉ: Thôn N, xã Lâm T, huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái (vắng m t, không lý do)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện đề ngày 1 1 2 22, các lời khai tiếp theo nguyên đơn Nông Thị Nhâm trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: chị và anh Hoàng Duy K kết hôn vào ngày
11 2 19 trên cơ sở tự nguyện c đăng ký kết hôn tại Ủy an nhân dân (UBND) xã L, huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái. Sau khi kết hôn v ch ng chung sống h a thuận đến năm 2 21 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là không có tiếng n i chung, thường xuyên cãi nhau, mâu thuẫn kéo dài không tự h a giải đư c. V ch ng sống ly thân từ đ đến nay, không c n quan tâm đến nhau. Nay xác định tình cảm không c n, chị N yêu cầu Tòa án giải quyết cho ly hôn.
Về con chung: chị và anh Khán có 01 con chung Hoàng Tuấn A, sinh ngày 2 9 2 2 , hiện đang ở cùng chị. Sau khi ly hôn, chị c nguyện vọng đư c trực tiếp nuôi con chung và không yêu cầu anh K cấp dưỡng.
Về tài sản chung và nợ chung: chị N không yêu cầu T a án giải quyết.
Quá trình giải quyết vụ án, T a án nhân dân huyện Lục Yên đã tiến hành tống đạt h p lệ các văn ản tố tụng đến ị đơn Hoàng Duy K nhưng anh K không c m t. T a án đã lập iên ản ki m tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ, iên ản không h a giải đư c và đưa vụ án ra xét xử theo thủ tục chung.
Tại phiên t a đại diện Viện ki m sát nhân dân huyện Lục Yên phát i u ý kiến cho rằng trong quá trình tố tụng, T a án và nguyên đơn đã thực hiện đúng các quy định của pháp luật tố tụng, ị đơn chưa thực hiện đúng nghĩa vụ, đ ng thời đề nghị Hội đ ng xét xử về nội dung vụ án như sau:
Căn cứ Điều , 1, 2, 3 của Luật Hôn nhân và gia đình 2 14:
Về quan hệ hôn nhân: Giải quyết cho chị Nông Thị N đư c ly hôn với anh Hoàng Duy K.
Về con chung: Giao con chung Hoàng Tuấn A cho chị N trực tiếp nuôi dưỡng, anh K không phải cấp dưỡng nuôi con.
Về án phí: Nguyên đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
NH N Đ NH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và được thẩm tra tại phiên tòa, ý kiến của Kiểm sát viên Hội đồng xét xử nhận định:
1 Về thủ tục tố tụng: Theo quy định tại khoản 1 Điều 2 ; khoản 1 Điều 3 ; đi m a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của T a án nhân dân huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái.
Tại phiên t a hôm nay, nguyên đơn c đơn yêu cầu xét xử vắng m t, ị đơn đư c T a án triệu tập h p lệ tham gia phiên tòa lần thứ hai nhưng vắng m t, không lý do. Vì vậy, T a án tiến hành xét xử vắng m t các đương sự là phù h p với quy định tại Điều 22 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
2] Về quan hệ hôn nhân: chị Nông Thị N và anh Hoàng Duy K c đăng ký kết hôn tại UBND xã Lâm T, huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái theo Giấy chứng nhận kết hôn số 32 2 19 ngày 11 2 19. Việc kết hôn này tuân thủ đúng các quy định của Luật hôn nhân và gia đình do đ đây là hôn nhân h p pháp.
Xét yêu c u ly hôn của nguyên đơn: qua lời khai của nguyên đơn quá trình chung sống thực tế v ch ng c mâu thuẫn, nguyên nhân do v ch ng không có tiếng n i chung. Mâu thuẫn kéo dài, không th khắc phục đư c, v ch ng sống ly thân không quan tâm đến nhau. Lời khai của nguyên đơn là phù h p với nội dung iên ản xác minh của T a án tại Thôn Nà , xã L, huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái. Theo nội dung đơn đề nghị xét xử vắng m t, chị N vẫn giữ nguyên yêu cầu T a án giải quyết cho chị ly hôn.
Theo quy định tại khoản 1 Điều 19 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2 14 “Vợ chồng có nghĩa vụ thương yêu, chung thủy, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau; cùng nhau chia sẻ, thực hiện các công việc trong gia đình”.
Xét thấy mối quan hệ hôn nhân giữa chị N và anh K đã thực sự trầm trọng, đời sống chung không th kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt đư c. Do đ , theo quy định tại Điều của Luật Hôn nhân và gia đình, yêu cầu khởi kiện ly hôn của nguyên đơn, c căn cứ chấp nhận.
3] Về con chung: chị N và anh K có 01 con chung Hoàng Tuấn A, sinh ngày 2 9 2 2 , căn cứ lời khai của nguyên đơn và kết quả xác minh của T a án xác định hiện tại các con chung đang do chị N trực tiếp nuôi dưỡng c nơi ở và học tập ổn định. M t khác, con chung đang dưới 3 tháng tuổi.
Xuất phát từ l i ích mọi m t của con chung, theo quy định tại Điều 1, Điều 2 và Điều 3 của Luật Hôn nhân và gia đình, cần giao con cho chị Nông Thị N trực tiếp nuôi dưỡng, là phù h p. Nguyên đơn không yêu cầu về cấp dưỡng nên Hội đ ng xét xử không xem xét.
[4] Về tài sản chung và nợ chung: nguyên đơn không yêu cầu T a án giải quyết nên Hội đ ng xét xử không xem xét.
] Về án phí: chị Nông Thị N phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Ý kiến của đại diện Viện ki m sát tại phiên t a là c căn cứ, phù h p nên Hội đ ng xét xử chấp nhận.
] Về quyền kháng cáo: các đương sự c quyền kháng cáo theo quy định tại Điều 2 1, 2 3 của Bộ Luật Tố tụng dân sự.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT Đ NH:
Căn cứ Điều , , 1, 2, 3 của Luật Hôn nhân gia đình;
Căn cứ khoản 1 Điều 2 , Điều 3 , Điều 39, khoản 4 Điều 14 , Điều 22 , Điều 2 1, 2 3 của Bộ Luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Đi m a khoản Điều 2 của Nghị quyết số 32 2 1 UBTVQH14 của Ủy an thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí T a án.
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
Về quan hệ hôn nhân: chị Nông Thị N đư c ly hôn với anh Hoàng Duy K. 2 Về con chung: giao cho chị Nông Thị N trực tiếp trông nom, chăm s c, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Hoàng Tuấn A, sinh ngày 2 9 2 2 cho đến khi đủ 1 tuổi. Anh Hoàng Duy K không phải cấp dưỡng nuôi con.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con c quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai đư c cản trở.
Về án phí: chị Nông Thị N phải chịu 3 . đ (ba trăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm nhưng đư c khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 3 . đ (ba trăm nghìn đồng) theo iên lai số AA/2021/ 249 ngày 1 1 2 22 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái. Chị N đã nộp đủ tiền án phí.
Về quyền kháng cáo: án xử công khai sơ thẩm, các đương sự c quyền kháng cáo ản án trong thời hạn 1 ngày k từ ngày nhận đư c ản án ho c ản án đư c niêm yết công khai.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - TAND tỉnh YB; - V SND H. Lục Yên; - THADS H. Lục Yên; - UBND xã Lâm T; - Các đương sự; - Lưu: H sơ, tập án. CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Đăng Ninh THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA |