- Tranh chấp gì? Tranh chấp đất đai — án dân sự — "Nguyên đơn Phạm Phúc K - Bị đơn Phan Thị L, Phạm Đức L "Tranh chấp đất đai""
- Tòa quyết gì? Chấp nh n một phần háng cáo của bà Phan Th L; sửa Bản án dân sự sơ thẩm số 15/2021/DS-ST ngày 16 tháng 4 năm 2021 của Toà án nhân dân thành phố Phan Thiết.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
N N N N
N
N
N
N
N
N
–
– nh h Bản án số: 113/2024/DS-PT Ngày 25 - 6 - 2024 V/v tranh chấp đất đai
NHÂN DANH
NƯỚ
N
N
N
TÒA ÁN NHÂN DÂN N
N
N
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Thành.
Các Thẩm phán: Ông Nguyễn Hồng Thái và bà Phạm Phong Lan.
- Thư ký phiên tòa: Bà D ng Th M i Th
Toà án nhân dân t nh Bình Thu n.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh Bình Thuận: Ông Đinh Văn Lai Kiểm sát viên tham gia phiên toà.
Ngày 25 tháng 6 năm 2024 tại tr sở Tòa án nhân dân t nh Bình Thu n xét xử phúc thẩm công hai v án th l số 65/2021/TLPT-DS ngày 01 tháng 7 năm 2021 về: “Tranh chấp đất đai”. Do Bản án dân sự sơ thẩm Bản án số 15/2021/DS-ST ngày 16/4/2021 của Toà án nhân dân thành phố Phan Thiết b kháng cáo.
Theo Quyết đ nh đ a v án ra xét xử phúc thẩm số: 14/2024/QĐPT-DS ngày19 tháng 02 năm 2024 quyết đ nh tạm ngừng phiên tòa số 12/2024/QĐPT-DS thông báo mở lại phiên tòa số 71/2024/TB- TA giữa các đ ơng sự:
- Nguyên đơn: Ông Phạm Phúc K sinh năm 1974; Đ a ch : Khu phố F ph ờng H thành phố P t nh Bình Thu n.
Người đại diện theo ủy quyền của ông Phạm Phúc K: Bà Nguyễn Hải Đ sinh năm 1985; Đ a ch : C V Khu phố A ph ờng P thành phố P; có mặt.
- Bị đơn: Bà Phan Th L sinh năm 1979 và ông Phạm Đức L1, sinh năm 1970; Đ a ch : Tổ F Xóm C thôn M xã H huyện H t nh Bình Thu n; có mặt ông L1.
Đại diện theo ủy quyền của bà Phan Thị L: Ông Vũ Hồ T sinh năm 1958; giấy ủy quyền ngày 02/11/2021; Đ a ch : Khu phố D ph ờng B thành phố P t nh Bình Thu n; có mặt.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Bà Đỗ Hồng T1 sinh năm 1979; Đ a ch : Khu phố F ph ờng H thành phố P t nh Bình Thu n.
Người đại diện theo ủy quyền của bà Đỗ Hồng T1: Bà Nguyễn Hải Đ, sinh năm 1985; Đ a ch : C V Khu phố A ph ờng P thành phố P; có mặt.
2. Chi nhánh Ngân hàng TMCP Đ1 (B); Đ a ch : B T ph ờng B, thành phố P t nh Bình Thu n; có đơn xin vắng mặt.
Ng ời háng cáo: Bà Phan Th L.
N
N Ụ N
Theo bản án sơ thẩm thì nội dung vụ án được tóm tắt như sau:
- Theo đơn khởi kiện, bản tự khai và trong quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa, người đại diện hợp pháp của nguyên đơn bà Nguyễn Hải Đ trình bày:
Ông Phạm Phúc K nh n chuyển nh ợng một thửa đất diện tích 115m2 bề ngang 05m dài 23m theo giấy chứng nh n quyền sử d ng đất số CN222038, do Sở Tài nguyên và môi tr ờng t nh B cấp ngày 22/06/2018 đ a ch thửa đất tại số B V Khu phố A ph ờng P thành phố P. Tuy nhiên sau khi đo đạc lại thì ông K phát hiện thửa đất ch còn 107 87 m2 với bề ngang ch còn 4 38m éo dài ra sau chiều dài cạnh bên hông đổi. Ông K, bà T1 nhờ công ty TNHH T3 đo đạc lại thì xác đ nh đ ợc thửa đất ế bên của bà Phan Th L, ông Phạm Đức L1 đã xây dựng hông đúng v trí dẫn đến xây sai lệch lấn vào thửa đất của ông K. Ông K cho rằng vào năm 2008 lốc L5 là ch a có nhà ng ời chủ đất là bà L, ông L1 là ng ời xây dựng đầu tiên xây dựng sai mốc lúc xây dựng hông có Trung tâm phát triển qu đất t nh Bình Thu n Phòng Tài nguyên và môi tr ờng thành phố P ch dẫn nên làm sai lệch v trí thửa đất. Từ đó mới éo theo các hộ sau này cứ áp vào xây tiếp dẫn đến lệch cả 6 thửa đất.
Nay ông K hởi iện đề ngh b đơn trả lại phần đất có diện tích 7,7 m2 theo bản đồ đo đạc hiện trạng thửa đất của Chi nhánh văn phòng Đ2 ngày 01/10/2020. Ông K tự nguyện hỗ trợ thiệt hại về tài sản trên đất chi phí đo đạc cho bà Phan Th L, ông Phạm Đức L1.
- Trong quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa, bị đơn bà Phan Thị L, ông Phạm Đức L1 trình bày:
Năm 2008 vợ chồng bà Phan Th L, ông Phạm Đức L1 mua lại một thửa đất tái đ nh c của bà Nguyễn Th T2 theo hình thức chuyển nh ợng theo quyết đ nh giao đất và trong năm này ông L1, bà L đ ợc cấp giấy chứng nh n quyền sử d ng đất. Khi nh n đất từ cơ quan nhà n ớc thì có cắm mốc bê tông ở phía sau đất và phía tr ớc đ ờng V đ ợc phân bằng 2 vạch sơn màu đỏ hiệu L5.15 bằng sơn trắng. Khoảng năm 2009 bà L, ông L1 xây dựng trên đất theo đúng vạch sơn nhà tạm nền xi măng vách gạch tô trong iềng nhà hiện nh hiện nay giống nh lúc Tòa án xuống thẩm đ nh. Bà L, ông L1 xây để giữ đất chứ hông ở. Năm 2013 bà L, ông L1 cho thuê để bán cafe hiện trạng hông thay đổi nhiều ch làm thêm mái.
Bà L, ông L1 xác đ nh là ng ời làm nhà đầu tiên tại nơi tái đ nh c và hông biết nguyên đơn thiếu đất vì nguyên đơn đến giờ vẫn ch a xây dựng nhà. Khi xây nhà thì bà L, ông L1 xây theo mốc vạch sơn đỏ. Do đó bà L, ông L1 hông đồng yêu cầu hởi iện của nguyên đơn.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan, bà Đỗ Hồng T1: Thống nhất với yêu cầu hởi iện của nguyên đơn.
Tại Bản án dân sự sơ thẩm số 15/2021/DS-ST ngày 16 tháng 4 năm 2021 của Toà án nhân dân thành phố Phan Thiết, đã quyết định:
1. Căn cứ:
- Khoản 9 Điều 26 điểm a hoản 1 Điều 35 điểm c hoản 1 Điều 39 Điều 157 Điều 266 Bộ Lu t tố t ng dân sự;
- Điều 166 Bộ Lu t dân sự;
- Điều 200 và 202 Lu t đất đai;
- Khoản 1 2 Điều 27 Ngh quyết quy đ nh về mức thu miễn giảm thu nộp quản l và sử d ng án phí và lệ phí Tòa án số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016.
2. Tuyên xử: Chấp nh n yêu cầu hởi iện của ông Phạm Phúc K buộc bà Phan Th L, ông Phạm Đức L1 trả lại cho ông Phạm Phúc K thửa đất í hiệu 3-4-7 diện tích 7 7 m2 tại Khu phố A ph ờng P thành phố P t nh Bình Thu n, theo bản đồ đo đạc hiện trạng thửa đất ngày 01/10/2020 của Chi nhánh Văn phòng Đ2. Bà Phan Th L, ông Phạm Đức L1 có nghĩa v tháo dỡ phần tài sản có trên phần đất thửa đất í hiệu 3-4-7 diện tích 7 7 m2 để giao trả lại phần diện tích đất này cho ông Phạm Phúc K.
Ghi nh n sự tự nguyện hỗ trợ của ông Phạm Phúc K cho bà Phan Th L, ông Phạm Đức L1 số tiền 4.735.500 đồng về giá tr công trình xây dựng trên đất.
Ngoài ra bản án sơ thẩm còn quyết đ nh về án phí dân sự sơ thẩm chi phí tố t ng trách nhiệm thi hành án nh ng hông có háng cáo hông b háng ngh .
Sau hi xét xử sơ thẩm b đơn bà Phan Th L háng cáo toàn bộ bản án sơ thẩm đề ngh Tòa án cấp phúc thẩm tuyên hủy toàn bộ Bản án dân sự sơ thẩm số 15/2021/DS-ST ngày 16 tháng 4 năm 2021 của Toà án nhân dân thành phố Phan Thiết hoặc sửa theo h ớng bác toàn bộ yêu cầu hởi iện của nguyên đơn.
Tại phiên tòa phúc thẩm:
- Nguyên đơn vẫn giữ nguyên yêu cầu hởi iện;
- Ng ời đại diện theo ủy quyền của bà Phan Th L giữ nguyên yêu cầu kháng cáo.
- Kiểm sát viên tham gia phiên tòa phát biểu iến của Viện iểm sát về việc tuân theo pháp lu t trong quá trình giải quyết v án ở giai đoạn phúc thẩm và quan điểm giải quyết v án:
+ Về thủ t c tố t ng: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa và Hội đồng xét xử đã thực hiện đúng theo quy đ nh của Bộ lu t Tố t ng dân sự; các đ ơng sự tham gia tố t ng chấp hành đúng quyền và nghĩa v theo quy đ nh của Bộ lu t Tố t ng dân sự.
+ Về nội dung v án: Đề ngh Hội đồng xét xử phúc thẩm căn cứ hoản 2 Điều 308 Bộ lu t Tố t ng dân sự; sửa bản án dân sự sơ thẩm số 15/2021/DS-ST ngày 16 tháng 4 năm 2021 của Toà án nhân dân thành phố Phan Thiết, theo h ớng chấp nh n một phần háng cáo của nguyên đơn buộc b đơn trả cho nguyên đơn 3 9 m2 đất theo bản đồ đo đạc hiện trạng thửa đất ngày 24/01/2024.
N N ỊN
N:
Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa và ý kiến của Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh Bình Thuận, Hội đồng xét xử nhận thấy:
[1] Về thủ t c tố t ng:
- B đơn bà Phan Th L háng cáo trong thời hạn là đúng quy đ nh pháp lu t nên v án đ ợc xem xét theo thủ t c phúc thẩm;
- Tòa án sơ thẩm xác đ nh quan hệ pháp lu t tranh chấp và th l giải quyết là đúng quy đ nh tại hoản 9 Điều 26; điểm a hoản 1 Điều 35; hoản 1 Điều 39 của Bộ lu t Tố t ng dân sự;
- Về xét xử vắng mặt: Chi nhánh Ngân hàng TMCP Đ1 (B) xin xét xử vắng mặt căn cứ điều 296 Bộ lu t Tố t ng dân sự hội đồng xét xử tiếp t c xét xử.
[2] Xét háng cáo của bà Phan Th L nh n thấy:
Về giấy tờ pháp l của hai thửa đất số 159 và và 158 đều thể hiện rõ diện tích mỗi thửa đất là 115m2 với chiều ngang 05m (giáp mặt tiền đ ờng V), chiều dài 23m việc cấp giấy chứng nh n cho nguyên đơn và b đơn đều đ ợc UBND thành phố P và Văn phòng đăng đất đai t nh B xác đ nh đúng trình tự thủ t c và đúng đối t ợng. Tại công văn số 8243/UBND-TH ngày 24/12/2020, UBND thành phố P xác đ nh: “...Đối với 02 thửa đất số 159, 158 tờ bản đồ số 10 đều có nguồn gốc đất tái định cư. Hiện nay không còn mốc ranh giới (trụ ranh và vạch sơn). Vì vậy, để xác định chính xác vị trí hai thửa đất số 158 và 159 , tờ bản đồ số 10 tại phường P; Tòa án nhân dân thành phố Phan Thiết cần dựa vào bản đồ đo đạc theo đề án 920 (đã được nghiệm thu) để làm cơ sở pháp lý trong quá trình giải quyết vụ án. Vì bản đồ 920 là căn cứ để xác định việc sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân, phục vụ cho việc xem xét cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất và xử lý vi phạm về đất đai”.
Nh v y nguồn gốc của hai thửa đất này đều là đất tái đ nh c thuộc lốc L hu dân c Đông Xuân A đ ợc Trung tâm phát triển qu đất t nh Bình Thu n bàn giao đúng diện tích và đúng v trí. Tại biên bản xem xét thẩm đ nh tại chổ ngày 09/7/2020 của Tòa án nhân dân thành phố Phan Thiết thể hiện: Hai thửa đất số 159 và 158 nằm cạnh nhau mặt tiền đ ờng V thửa số 159 là đất trống thửa số 158 xây nhà tạm vách gạch nền xi măng mái tôn diện tích xây dựng 100 6 m2 đo ích th ớc tổng thể của hai thửa đất đều thiếu nếu đo đủ diện tích đất của thửa đất số 159 thì thửa đất số 158 lại thiếu và ng ợc lại. Do đó để xác đ nh sự chênh lệch về diện tích của hai thửa đất Chi nhánh Văn phòng Đ2 đã thực hiện đo lại toàn bộ lốc L để xác đ nh rõ thửa đất nào thiếu.
Tại bản đồ đo đạc hiện trạng thửa đất đ ợc bổ sung vào ngày 01/10/2020 của Chi nhánh Văn phòng Đ2 thể hiện: Chiều ngang giáp đ ờng V của thửa đất số 159 í hiệu 2-3 có độ dài là 4 33m chiều ngang giáp đ ờng V của thửa số 158 í hiệu 3-4-5 có độ dài là 5.04m. Từ thửa số 158 đến thửa 153 lệch so với bản đồ 920 nghiệm thu tức là theo bản đồ 920 lốc L mặt tiền đ ờng V (đ ờng T tr ớc đây) tính từ thửa đất số 172 đến thửa đất số 142 trong đó thửa 172 đến thửa 160 đ ợc xây dựng đúng v trí. Từ thửa số 159 đến thửa số 153 đối chiếu với hiện trạng thực tế sử d ng thửa đất của hai thửa đất số 159 158 thì công trình xây dựng trên thửa 158 đ ợc xây lệch theo chiều ngang và chồng lấn qua thửa đất số 159 với tổng diện tích chồng lấn là 7 7m2 đ ợc í hiệu là 3-4-7.
Kháng cáo của bà Phan Th L cho rằng cấp phúc thẩm xem xét giải quyết v ợt quá yêu cầu hởi iện. Tại đơn hởi iện nguyên đơn yêu cầu b đơn trả 7 13m2 đất lấn chiếm sau hi đo vẽ đất tranh chấp nguyên đơn tại biên bản hòa giải yêu cầu b đơn trả 7 7 m2 đất là hông v ợt quá yêu cầu hởi iện ban đầu.
Tòa án nhân dân t nh Bình Thu n mở phiên tòa ngày 10/11/2022 tại phiên tòa b đơn yêu cầu ng ng phiên tòa để xem xét thẩm đ nh tại chỗ ngày 28/11/2022 và bản đồ đo đạc hiện trạng thửa đất ngày 15/12/2022 thì diện tích đất tranh chấp là 7 7m2 l do có sự tranh chấp là do từ thửa số 159 đến thửa số 153 đối chiếu với hiện trạng thực tế sử d ng thửa đất của hai thửa đất số 159 158 thì công trình xây dựng trên thửa 158 đ ợc xây lệch theo chiều ngang và chồng lấn qua thửa đất số 159 với tổng diện tích chồng lấn là 7 7m2 đ ợc í hiệu là 3-4-7. Trong đó thể hiện ranh theo giấy chứng nh n quyền sử d ng đất trùng ranh theo biên BĐ 920 nghiệm thu và ranh đo vẽ hiện trạng các điểm mốc tọa độ.
Ngày 28/4/2023 Tòa án nhân dân t nh Bình Thu n có công văn số 113/TA-DS đề ngh Chi nhánh văn phòng Đ2 áp bản đồ 920 lên sơ đồ đo vẽ ngày 15/12/2022 và các thửa đất số 158 theo giấy chứng nh n quyền sử d ng đất số AM 068418 thửa đất số 159 theo giấy chứng nh n quyền sử d ng đất số CN222038.
Ngày 24/5/2023, Chi nhánh văn phòng Đ2 có bản đồ thể hiện diện tích đất tranh chấp 7 7m2, trong đó thể hiện ranh đo vẽ hiện trạng theo các điểm mốc tọa độ ranh theo BĐ 920 nghiệm thu ranh theo QCN nhà tạm tr điện. Thể hiện rất rõ việc thì công trình xây dựng trên thửa 158 đ ợc xây lệch theo chiều ngang và chồng lấn qua thửa đất số 159 với tổng diện tích chồng lấn là 7,7m2 đ ợc í hiệu là 3-4-7.
Ngày 21/01/2024, Chi nhánh văn phòng Đ2 có bản đồ trích đo đạc diện tích đất tranh chấp thể hiện tại các mốc 3 4 8 có diện tích 3 9m2; mốc 4 5 8 có diện tích 3 8m2.
Xét thấy trong v án c thể này hai bên đều có lỗi nguyên đơn hi sang nh ợng quyền sử d ng đất hông đo đạc diện tích chính xác thửa đất b đơn hi xây dựng chiều ngang 05m hông cố lấn qua đất của nguyên đơn. Để đảm bảo hài hòa diện tích hai bên và tránh các mâu thuẫn phát sinh gay gắt sau này đảm bảo cho hai thửa đất đ ợc tăng về mặt m quan đô th và tăng giá tr sử d ng. Nghĩ buộc vợ chồng bà phan Th L2 phải trả ông Phan Phúc K1 diện tích 3,9m3.
Từ những nh n đ nh nêu trên Hội đồng xét xử thấy có căn cứ chấp nh n một phần háng cáo của bà Phan Th L.
Ý iến đề ngh của đại diện Viện iểm sát nhân dân t nh Bình Thu n tại phiên tòa là có căn cứ nên đ ợc chấp nh n.
[3] Về án phí: Bà Phan Th L hông phải ch u án phí dân sự phúc thẩm theo hoản 1 Điều 29 Ngh quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Th ờng v Quốc hội quy đ nh về mức thu miễn giảm thu nộp quản l và sử d ng án phí và lệ phí Tòa án.
[4] Về chi phí tố t ng: Số tiền xem xét thẩm đ nh tại chỗ và đo đạc tại cấp phúc thẩm hết 1.800.000 đồng b đơn đã nộp đủ.
[5] Những quyết đ nh hác của bản án sơ thẩm hông có háng cáo hông b háng ngh có hiệu lực pháp lu t ể từ ngày hết thời hạn háng cáo kháng ngh .
Vì các lẽ trên.
Q YẾ ỊN :
Căn cứ hoản 2 Điều 308 Bộ lu t Tố t ng dân sự;
Chấp nh n một phần háng cáo của bà Phan Th L; sửa Bản án dân sự sơ thẩm số 15/2021/DS-ST ngày 16 tháng 4 năm 2021 của Toà án nhân dân thành phố Phan Thiết.
1. Căn cứ:
- Khoản 9 Điều 26 điểm a hoản 1 Điều 35 điểm c hoản 1 Điều 39 Điều 157 Điều 266 Bộ Lu t tố t ng dân sự;
- Điều 166 Bộ Lu t dân sự;
- Điều 200 202 Lu t đất đai;
- Khoản 1 2 Điều 27 Điều 29 Ngh quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy đ nh về mức thu miễn giảm thu nộp quản l và sử d ng án phí và lệ phí Tòa án.
2. Tuyên xử: Chấp nh n một phần yêu cầu hởi iện của ông Phạm Phúc K buộc bà Phan Th L, ông Phạm Đức L1 trả lại cho ông Phạm Phúc K diện tích 3 9m2 đất đ ợc giới hạn bởi các mốc tọa độ í hiệu 3-4-8 tại Khu phố A ph ờng P thành phố P t nh Bình Thu n theo bản đồ đo đạc hiện trạng thửa đất ngày 24/01/2024 của Chi nhánh Văn phòng Đ2. Bà Phan Th L, ông Phạm Đức L1 có nghĩa v tháo dỡ phần tài sản có trên phần đất giới hạn bởi các mốc tọa độ í hiệu 3-4-8 diện tích 3 9m2 để giao trả lại phần diện tích đất này cho ông Phạm Phúc K.
(Kèm theo biên bản đo đạc hiện trãng thửa đất ngày 24/01/2024 của Chi nhánh Văn phòng Đ2).
3. Về án phí: Bà Phan Th L, ông Phạm Đức L1 phải nộp 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại cho ông Phạm Phúc K 10.640.000 đồng tạm ứng án phí theo biên lai số 0005600 ngày 06/5/2020 của Chi c c Thi hành án dân sự thành phố Phan Thiết.
Bà Phan Th L không phải ch u tiền án phí dân sự phúc thẩm; Hoàn trả cho bà Phan Th L số tiền là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí theo Biên lai số 0003915 ngày 27/4/2021 của Chi c c thi hành án dân sự thành phố Phan Thiết.
Chi phí tố t ng trong giai đoạn xét xử phúc thẩm b đơn đã nộp đủ.
4. Những quyết đ nh hác của bản án sơ thẩm hông có háng cáo hông b háng ngh có hiệu lực pháp lu t ể từ ngày hết thời hạn háng cáo háng ngh .
Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp lu t ể từ ngày tuyên án (ngày 25/6/2024).
| Nơi nhận: - VKSND t nh Bình Thu n; - TAND TP Phan Thiết; - Chi C c THADS TP Phan Thiết - Các đ ơng sự; - L u: Hồ sơ v án. | . ỒN É Ử Ẩ P N - Ọ P ÊN OÀ Nguyễn ăn hành |