- Tranh chấp gì? "Đỗ Xuân K phạm tội "Vi phạm các quy định về khai thác, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản" - phạm tội vi phạm các quy định về khai thác, bảo vệ…"
- Tòa quyết gì? Không chấp nhận kh ng c o của c c bị c o Đỗ Xuân K, Nguyễn Văn H; Chấp nhận kh ng c o của c c bị c o Hoàng Xuân T, Cao Văn Q, Nguyễn Văn H1, Nguyễn Văn D, sửa b n n sơ thẩm.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 135 Bộ luật T tụng hình sự; Điều 17 Bộ luật Hình sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
N N N N
N
N
N M
N
M N
c – d – nh h c B n n s : 113/2019/HS-PT Ngày: 25-11-2019
NHÂN DANH
N
N
N
N M
TÒA ÁN NHÂN DÂN T N
M NG
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa:
Ông Nguyễn Văn Bỉnh
Các Thẩm phán:
Ông Nguyễn Kim Đồng
Ông Đặng Ngọc Bình
- Thư ký phiên tòa: Bà Đào Thị Lương - Thư ký Tòa n nhân dân tỉnh Lâm Đồng.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Lâm Đồng tham gia phiên tòa: Bà Trần Thị Đào - Kiểm sát viên.
Ngày 25 th ng 11 năm 2019, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Lâm Đồng xét xử phúc thẩm vụ án hình sự thụ lý s 141/2019/TLPT-HS ngày 23-10-2019 đ i với bị cáo Đỗ Xuân K và c c đồng phạm, do có kháng cáo của các bị cáo đ i với b n án hình sự sơ thẩm s 21/2019/HS-ST ngày 06/9/2019 Tòa án nhân dân huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng.
- Bị cáo kháng cáo:
1. ỗ uân K, sinh ngày 28/12/1976 tại Hà Nội; nơi cư trú: thôn 1, xã Mỹ Đức, huyện Đ, tỉnh Lâm Đông; nghề nghiệp: làm ruộng; trình độ văn hóa: lớp 9/12; giới tính: nam; qu c tịch: Việt Nam; dân tộc: Kinh; tôn giáo: không; con ông Đỗ Mạnh T, sinh năm 1945 và bà Trịnh Thị B, sinh năm 1950 (cả hai đã chết); vợ Nguyễn Thị Kim X, sinh năm 1982 và có 04 người con, lớn nhất sinh năm 2003, nhỏ nhất sinh năm 2009; tiền n, tiền sự: không; nhân thân: năm 2002 bị Tòa n nhân dân huyện Đ xử phạt 12 th ng tù về tội “Chống người thi hành công vụ”. Hiện bị c o đang được tại ngoại. Có mặt.
2. Hoàng Xuân T, sinh ngày 15/4/1981 tại Hà Nội; nơi cư trú: thôn 3, xã Mỹ Đức, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng; nghề nghiệp: làm ruộng; trình độ văn hóa: lớp 9/12; giới tính: nam; qu c tịch: Việt Nam; dân tộc: Kinh; tôn gi o: không; con ông Hoàng Xuân H, sinh năm 1942 (đã chết) và bà Đinh Thị L, sinh năm 1944; vợ Lê Thúy H, sinh năm 1979 và có 02 người con, lớn nhất sinh năm 2003, nhỏ nhất sinh năm 2013; tiền n, tiền sự: không; nhân thân: Năm 2007 bị Tòa án nhân dân thành ph Đ xử phạt th ng tù về tội “Lừa đảo chiếm đoạt tài sản”. Hiện bị c o đang được tại ngoại. Có mặt.
3. a ăn Q, sinh ngày 01/5/1989 tại tỉnh Lâm Đồng; nơi cư trú: thôn 3, xã Mỹ Đức, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng; nghề nghiệp: làm ruộng; trình độ học vấn: lớp 4/12; giới tính: nam; qu c tịch: Việt Nam; dân tộc: Kinh; tôn giáo: không; con ông Cao Văn V, sinh năm 1950 và bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1955; cợ, con: chưa có; tiền n, tiền sự: không. Hiện bị c o đang được tại ngoại. Có mặt.
4. Nguyễn ăn , sinh ngày 09/8/1972 tại Hà Nội; nơi cư trú: thôn 4, xã Lộc Bắc, huyện B, tỉnh Lâm Đồng; nghề nghiệp: làm ruộng; trình độ học vấn: lớp 7/12; giới tính: nam; qu c tịch: Viêt Nam; dân tộc: Kinh; tôn gi o: không; con ông Nguyễn Văn H (đã chết) và bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1944; vợ Hoàng Thị H, sinh năm 1978 (chưa đăng ký kết hôn) và có 4 người con, lớn nhất sinh năm 1998, nhỏ nhất sinh năm 2018; tiền n: năm 2012 bị Tòa án nhân dân huỵện T, tỉnh Đồng Nai xử phạt 03 năm tù về tội “Vi phạm các quy định về khai thác và bảo vệ rừng”; tiền sự: không. Hiện bị c o đang được tại ngoại. Có mặt.
5. Nguyễn ăn 1, sinh ngày 10/10/1985 tại tỉnh Nghệ An; nơi cư trú: thôn 3, xã Mỹ Đức, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng; nghề nghiệp: làm ruộng; trình độ học vấn: lớp 12/12; giới tính: nam; qu c tịch: Việt Nam; dân tộc: Kinh; tôn gi o: không; con ông Nguyễn Văn D, sinh năm 1960 và bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1962; vợ Đàm Thị L, sinh năm 1981 và có 02 người con, lớn nhất sinh năm 2006, nhỏ nhất sinh năm 2009; tiền n, tiền sự: không. Hiện bị c o đang được tại ngoại. Có mặt.
6. Nguyễn ăn , sinh ngày 08/02/1983 tại tỉnh Lâm Đồng; nơi cư trú: thôn 7, xã Mỹ Đức, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng; nghề nghiệp: làm ruộng; trình độ học vấn: lớp 6/12; giới tính: nam; qu c tịch: Việt Nam; dân tộc: Kinh; tôn gi o: không; con ông Nguyễn Xuân Th, sinh năm 1942 và bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1950 (đã chết); vợ Phạm Thị T, sinh năm 1989 và có 02 con, lớn nhất sinh năm 2010, nhỏ nhất sinh năm 2012; tiền n: không; tiền sự: ngày 01/11/2017 bị Chủ tịch UBND huyện Đ ra quyết định xử phạt hành chính s tiền 1.500.000đ về hành vi đ nh bạc. Hiện bị c o đang được tại ngoại. Có mặt.
N
UN Ụ N:
Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ n được tóm tắt như sau:
Vào hồi 07 giờ 10 phút ngày 24/11/2018, thông qua công t c kiểm tra, b o vệ rừng và phòng ch y chữa ch y rừng tại xã Mỹ Đức ph t hiện tại vị trí kho nh 1 tiểu khu 522 xã Mỹ Đức x y ra tình trạng khai th c rừng tr i phép. Kết qu kh m nghiệm hiện trường x c định có tất c 32 cây gỗ từ nhóm V đến nhóm VIII bị khai th c tr i phép, trong đó 29 cây bị cắt hạ, 02 cây bị gãy thân và 01 cây bị bật g c do hành vi khai thác. Kh i lượng lâm s n còn lại tại hiện trường là 28,221m3 (chủ yếu là ngọn cây, cành cây, phần thân cây bị xam, bọng) kh i lượng lâm s n bị lấy đi khỏi hiện trường là 21,710m3 (phần thân cây). Tổng trữ lượng lâm s n thiệt hại là 49,931m3, đ i tượng rừng s n xuất là rừng tự nhiên, lâm phần do Công ty Cao su Đạ Tẻh qu n lý. Qu trình điều tra đã x c định được Đỗ Xuân K, Hoàng Xuân T, Cao Văn Q, Nguyễn Văn H1, Nguyễn Văn D, Nguyễn Văn H, Nguyễn Thanh M, Đinh Văn T, Đỗ B S, Nguyễn Mạnh H, Trần Văn H là những người đã có hành vi khai th c tr i phép 23/32 cây với tổng trữ lượng lâm s n thiệt hại là 35,309m3. Chia thành 03 đợt khai th c như sau:
ợt thứ nhất:
Vào kho ng thời gian cu i th ng 10 năm 2018, do biết ông Cao Văn V, sinh năm 1954, trú tại thôn 3, xã Mỹ Đức, Đạ Tẻh có nhu cầu mua cây “đà” để làm nhà nên Đỗ Xuân K, sinh năm 1976, trú tại thôn 1, xã Mỹ Đức, Đạ Tẻh rủ Hoàng Xuân T, sinh năm 1981, trú tại thôn 3, xã Mỹ Đức, Đạ Tẻh cùng đi khai th c gỗ xẻ thành cây đà để b n cho ông Vinh, Tùng đồng ý. Kỳ và Tùng bàn bạc với nhau lên khu vực rừng gi p ranh giữa đất rừng của huyện Đ với đất rừng của xã Lộc Bắc, huyện B o Lâm để cưa hạ cây và xẻ gỗ làm cây đà. Kho ng 1 tuần sau, Kỳ và Tùng mang theo cưa m y cầm tay của Kỳ lên khu vực rừng thuộc Tiểu khu 522 xã Mỹ Đức cưa hạ 01 cây gỗ Chua Khế rồi cắt khúc dài 5,8m rồi đi về. Đến ngày hôm sau thì có thêm Cao Văn Q, sinh năm 1989, trú tại thôn 3, xã Mỹ Đức, Đạ Tẻh xin đi khai th c gỗ cùng thì Kỳ đồng ý. Sau đó Kỳ, Tùng, Quyết đã lên khu vực rừng thuộc Tiểu khu 522 xã Mỹ Đức tại vị trí mà Kỳ và Tùng đã cưa hạ cây Chua Khế ngày hôm trước để xẻ gỗ thành cây đà. Khi đi, Tùng mang theo 01 cưa m y cầm tay. Đến ngày thứ ba thì Nguyễn Văn D, sinh năm 1983, trú tại thôn 7, xã Mỹ Đức, Đạ Tẻh cùng tham gia khai th c gỗ với Kỳ, Tùng, Quyết và trong ngày này Dũng cưa hạ 01 cây Chua Khế rồi cắt thành khúc để xẻ gỗ làm cây đà. Đến ngày thứ tư, Dũng tiếp tục cưa hạ thêm 01 cây Chua Khế rồi cắt khúc, xẻ gỗ làm cây đà. Đến ngày thứ năm thì có thêm Nguyễn Văn H, sinh năm 1972, trú tại thôn 4, xã Lộc Bắc, huyện B o Lâm và Nguyễn Văn H1, sinh năm 1985, trú tại thôn 3, xã Mỹ Đức, Đạ Tẻh cùng đi khai th c gỗ với nhóm của Kỳ. Trong 05 ngày, Kỳ, Tùng, Quyết, Dũng, H i và Nguyễn Văn H1 đã cưa hạ 03 cây Chua Khế (có số hiệu: 03, 05, 08) và làm gãy đổ 02 cây Còng, Trâm (có số hiệu 27, 28 trên sơ đồ hiện trường), cắt khúc, xẻ thành 100 cây đà có kích thước 5,7m x 05cm x 10cm rồi vận chuyển ra để gần đường ĐT 725. Sau đó Kỳ thuê xe ô tô của Kiều Thị H, sinh năm 1976, trú tại tổ dân ph 9, thị trấn Đạ Tẻh, huyện Đ để vận chuyển gỗ, bà H đã gọi điện cho tài xế là Phan Văn Thuỷ, sinh năm 1976, trú tại thôn 6, xã Mỹ Đức, huyện Đ điều khiển xe ô tô biển s 49H-6548 của H lên chở 100 cây đà gỗ về nhà cho ông Vinh ở thôn 3, xã Mỹ Đức, huyện Đ. Ông Vinh đã tr s tiền 28.000.000đ (hai mươi tám triệu đồng), Kỳ chia tiền cho từng người tuỳ theo ngày công tham gia.
Kết qu x c định hiện trường x c định 05 cây gỗ bị khai th c tr i phép có s hiệu: 03, 05, 08, 25, 27 trong sơ đồ hiện trường với tổng trữ lượng gỗ khai th c trong đợt 1 là 15,415 m3. Hội đồng định gi tài s n trong T tụng hình sự huyện Đ x c định: Gi trị lâm s n thiệt hại đ i với 15,415 m3 gỗ (từ nhóm V - VIII) là: 27.165.659đ (hai mươi bảy triệu, một trăm sáu mươi lăm ngàn, sáu trăm năm mươi chín đồng).
ợt thứ hai:
Kho ng 01 tuần sau, bà Kiều Thị H gọi điện hỏi Kỳ có gỗ b n không thì Kỳ nói có, nên H và Kỳ tho thuận kích cỡ, loại gỗ và gi . Sau đó, Kỳ, Tùng, Quyết, H i cùng Nguyễn Thanh M, sinh năm 1986, Đinh Văn T, sinh năm 1986, cùng trú tại thôn 2, xã Mỹ Đức, huyện Đ và Đỗ B S, sinh năm 1977, trú tại thôn 2, xã Mỹ Đức, huyện Đ tiếp tục lên khu vực rừng thuộc kho nh 1, Tiểu khu 522 thuộc địa bàn xã Mỹ Đức gần vị trí đã khai th c trước đó để cưa, xẻ gỗ b n cho H. Sau đó, trong kho ng 03 ngày, Kỳ cùng với Tùng, Quyết, H i, Mạnh, Tuấn, Sử tham gia cưa hạ 10 cây gỗ c c loại (có số hiệu: 01, 16, 20, 21, 22, 23, 24, 30, 31, 32 trong sơ đồ hiện trường), trong đó c c cây s 16, 30, 31 là những cây bị bật g c, gãy đổ do khai th c cây kh c và dọn đường để vận chuyển gỗ. Sau khi xẻ được kho ng 20 hộp gỗ dài 2m20 Kỳ cùng với Tùng, Quyết, H i, Mạnh, Tuấn, Sử sử dụng xe m y độ chế vận chuyển gỗ ra gần đường ĐT725, rồi Kỳ điện thoại cho H nói lên chở gỗ về thì H nói Thuỷ là l i xe ô tô thuê cho H điều khiển xe ô tô t i, biển s 49H – 6548 lên chở gỗ về cho H. Sau đó, H đo kh i lượng gỗ được 4,2m3 và tr cho Kỳ s tiền 19.000.000đ (mười chín triệu đồng). Kỳ cầm tiền trừ chi phí rồi chia cho những người tham gia khai th c gỗ tuỳ theo ngày công tham gia.
Kết qu x c định hiện trường x c định 10 cây gỗ bị khai th c trái phép, gồm c c cây gỗ có s hiệu: 01, 16, 20, 21, 22, 23, 24, 30, 31, 32 trong sơ đồ hiện trường với tổng trữ lượng gỗ khai th c trong đợt 2 là: 8,656 m3. Hội đồng định gi tài s n trong T tụng hình sự huyện Đ x c định: gi trị lâm s n thiệt hại đ i với 8,656 m3 gỗ (từ nhóm V -VI) là: 16.048.508đ (mười sáu triệu, không trăm bốn mươi tám ngàn, năm trăm lẻ tám đồng).
ợt thứ ba:
Sau khi tr tiền mua gỗ đợt thứ hai, H nói với Kỳ là vẫn còn thiếu gỗ và có nhu cầu mua thêm s lượng gỗ kho ng bằng kh i lượng gỗ vừa mua nên Kỳ đồng ý. Sau đó Kỳ gọi cho những người cùng tham gia khai th c gỗ trước đó để đi làm. Kho ng 03 ngày sau, Kỳ cùng với Quyết, H i, Mạnh, Tuấn, Sử, Nguyễn Văn H1 và rủ thêm Nguyễn Mạnh H, sinh năm 1976, và Trần Văn H, sinh năm 1982, cùng trú tại xã Mỹ Đức, huyện Đ tham gia khai th c gỗ. Sau đó, Kỳ cùng Quyết, H i, Mạnh, Tuấn, Sử, Nguyễn Văn H1, Nguyễn Mạnh H, Trần Văn H đã lên khu vực rừng thuộc Tiểu khu 522 xã Mỹ Đức đã khai th c gỗ trước đó để tiếp tục cưa hạ 08 cây gỗ c c loại (có số hiệu: 02, 07, 09, 10, 11, 13, 26, 28 trong sơ đồ hiện trường, trong đó cây số 26 là cây bị gẫy thân do việc khai thác trái phép cây số 07 gây ra). Sau đó c c bị can xẻ trong 02 ngày thành c c hộp gỗ dài 2m20 rồi sử dụng xe m y độ chế vận chuyển gỗ ra gần đường ĐT 725. Kỳ điện thoại cho H nói lên chở gỗ về. H tiếp tục nói Thủy điều khiển xe ô tô lên chở gỗ về cho H. Sau khi mua gỗ, H đo kh i lượng gỗ được 4,6m3 nên đã tr cho Kỳ s tiền 22.000.000đ (hai mươi hai triệu đồng). Sau khi trừ chi phí, Kỳ chia cho những người tham gia theo ngày công.
Kết qu x c định hiện trường x c định 08 cây gỗ bị khai th c tr i phép gồm c c cây gỗ có s hiệu: 02, 07, 09, 10, 11, 13, 26, 28 trong sơ đồ hiện trường với tổng trữ lượng gỗ khai th c là: 11,239 m3. Hội đồng định gi tài s n trong T tụng hình sự huyện Đ x c định: gi trị lâm s n thiệt hại đ i với 11,239 m3 gỗ (từ nhóm V -VIII) là: 18.755.469đ (mười tám triệu, bảy trăm năm mươi lăm ngàn, bốn trăm sáu mươi chín đồng).
Tại b n C o trạng s 20/CT- VKSĐT ngày 28 th ng 6 năm 2019 của Viện kiểm s t nhân dân huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng truy t :
C c bị c o Đỗ Xuân K, Hoàng Xuân T, Cao Văn Q, Nguyễn Văn H và bị cáo Nguyễn Văn H1 về tội “Vi phạm quy định về khai th c, b o vệ rừng và lâm s n” quy định tại điểm b kho n 2 Điều 232 của Bô luật Hình sự.
C c bị c o Nguyễn Văn D, Nguyễn Thanh M, Đinh Văn T, Đỗ B S, Nguyễn Mạnh H và bị c o Trần Văn H về tội “Vi phạm quy định về khai th c, b o vệ rừng và lâm s n” quy định tại kho n 1 Điều 232 của Bô luật Hình sự.
B n n s 21/2019/HS-ST ngày 06/9/2019 của Tòa n nhân dân huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng:
Tuyên b c c bị c o Đỗ Xuân K, Hoàng Xuân T, Cao Văn Q, Nguyễn Văn H, Nguyễn Văn H1, Nguyễn Văn D, Nguyễn Thanh M, Đinh Văn T, Đỗ B S, Nguyễn Mạnh H và bị c o Trần Văn H phạm tội “Vi phạm quy định về khai th c, b o vệ rừng và lâm s n”.
- Áp dụng điểm b kho n 2 Điều 232; điểm b, s kho n 1 Điều 51; Điều 17; Điều 58 và Điều 38 của Bộ luật Hình sự. Xử phạt bị c o Đỗ Xuân K 04 (b n) năm 06 (s u) th ng tù. Thời hạn chấp hành hình phạt tù tính từ ngày bị c o chấp hành án.
- Áp dụng điểm b kho n 2 Điều 232; điểm b, s kho n 1, kho n 2 Điều 51; điểm h kho n 1 Điều 52; Điều 17; Điều 58 và Điều 38 của Bộ luật Hình sự. Xử phạt bị c o Nguyễn Văn H 04 (b n) năm tù. Thời hạn chấp hành hình phạt tù tính từ ngày bị c o chấp hành n.
- Áp dụng điểm b kho n 2 Điều 232; điểm b, s kho n 1, kho n 2 Điều 51; Điều 17; Điều 58 và Điều 38 của Bộ luật Hình sự:
Xử phạt bị c o Hoàng Xuân T 36 (ba mươi s u) th ng tù. Thời hạn chấp hành hình phạt tù tính từ ngày bị c o chấp hành n.
Xử phạt bị c o Cao Văn Q 36 (ba mươi s u) th ng tù. Thời hạn chấp hành hình phạt tù tính từ ngày bị c o chấp hành n.
- Áp dụng điểm b kho n 2 Điều 232; điểm b, s kho n 1 Điều 51; Điều 17; Điều 58 và Điều 38 của Bộ luật Hình sự. Xử phạt bị c o Nguyễn Văn H1 24 (hai mươi b n) th ng tù. Thời hạn chấp hành hình phạt tù tính từ ngày bị c o chấp hành án.
- Áp dụng kho n 1 Điều 232; điểm b, s kho n 1 Điều 51; Điều 17; Điều 58 và Điều 38 của Bộ luật Hình sự. Xử phạt bị c o Nguyễn Văn D 18 (mười t m) th ng tù. Thời hạn chấp hành hình phạt tù tính từ ngày bị c o chấp hành n.
- Áp dụng kho n 1 Điều 232; điểm b, s kho n 1 Điều 51; Điều 17; Điều 58 và Điều 65 của Bộ luật Hình sự.
Xử phạt bị c o Nguyễn Thanh M 18 (mười t m) th ng tù cho hưởng n treo, thời gian thử th ch 36 (ba mươi s u) th ng, tính từ ngày tuyên n.
Xử phạt bị c o Đinh Văn T 18 (mười t m) th ng tù cho hưởng n treo, thời gian thử th ch 36 (ba mươi s u) th ng, tính từ ngày tuyên n.
Xử phạt bị c o Đỗ B S 18 (mười t m) th ng tù cho hưởng n treo, thời gian thử th ch 36 (ba mươi s u) th ng, tính từ ngày tuyên n.
Xử phạt bị c o Nguyễn Mạnh H 12 (mười hai) th ng tù cho hưởng n treo, thời gian thử th ch 24 (hai mươi b n) th ng, tính từ ngày tuyên n.
Xử phạt bị c o Trần Văn H 12 (mười hai) th ng tù cho hưởng n treo, thời gian thử th ch 24 (hai mươi b n) th ng, tính từ ngày tuyên n.
Giao c c bị c o Nguyễn Thanh M, Đinh Văn T, Đỗ B S, Nguyễn Mạnh H và bị c o Trần Văn H cho Ủy ban nhân dân xã Mỹ Đức, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng gi m s t, gi o dục trong thời gian thử th ch. Gia đình c c bị c o có tr ch nhiệm ph i hợp cùng chính quyền địa pH trong việc gi m s t, gi o dục c c bị c o trong thời gian thử th ch. Trong trường hợp người được hưởng n treo thay đổi nơi cư trú thì thực hiện theo quy định tại kho n 1 Điều 69 của luật thi hành n hình sự. Trong thời gian thử th ch, nếu người được hưởng n treo c ý vi phạm nghĩa vụ theo quy định của Luật thi hành n hình sự 02 lần trở lên, thì Tòa n có thể quyết định buộc người đó ph i chấp hành hình phạt tù của b n n đã cho hưởng n treo.
B n n còn gi i quyết phần tr ch nhiệm dân sự, xử lý vật chứng, tuyên án phí và quyền kh ng c o.
- Ngày 16/9/2019 bị c o Nguyễn Văn D kh ng c o xin gi m nhẹ hình phạt.
- Ngày 17/9/2019 bị c o Nguyễn Văn H, Cao Văn Q kh ng c o xin gi m nhẹ hình phạt.
- Ngày 18/9/2019 c c bị c o Đỗ Xuân K, Nguyễn Văn H1, Hoàng Xuân T kh ng c o xin gi m nhẹ hình phạt.
Tại phiên tòa phúc thẩm c c bị c o giữ nguyên kh ng c o, không thắc mắc khiếu nại b n n sơ thẩm, xin được gi m nhẹ hình phạt.
Đại diện Viện kiểm s t nhân dân tỉnh Lâm Đồng đề nghị không chấp nhận kh ng c o của c c bị c o Đỗ Xuân K, Nguyễn Văn H, giữ nguyên b n n sơ thẩm; chấp nhận kh ng c o của c c bị c o Hoàng Xuân T, Nguyễn Văn H1, Nguyễn Văn D, Cao Văn Q, gi m cho mỗi bị c o 06 th ng tù.
N ẬN ỊN
N:
Trên cơ sở nội dung vụ n, căn cứ vào c c tài liệu trong hồ sơ vụ n đã được tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sau:
[1] Vào kho ng cu i th ng 9 đầu th ng 10/2018 bị c o Đỗ Xuân K đã rủ c c bị c o Hoàng Xuân T, Cao Văn Q, Nguyễn Văn H1, Nguyễn Văn D, Nguyễn Văn H, Nguyễn Thanh M, Đinh Văn T, Đỗ B S, Nguyễn Mạnh H và bị cáo Trần Văn H đi khai th c gỗ tr i phép tại Kho nh 1, Tiểu khu 522, xã Mỹ Đức, huyện Đ thuộc đ i tượng rừng s n xuất là rừng tự nhiên, lâm phần do Công ty cổ phần Cao su Đạ Tẻh qu n lý, để b n lấy tiền tiêu xài, cụ thể như sau:
Đợt 1: Vào kho ng giữa th ng 10/2018, bị c o Kỳ rủ c c bị c o H i, Dũng, Quyết, Tùng, Văn Hùng khai th c tr i phép 05 cây gỗ với kh i lượng lâm s n thiệt hại 15,415 m3, gi trị lâm s n thiệt hại là 27.165.659đ.
Đợt 2: Vào kho ng cu i th ng 10/2018, bị c o Kỳ rủ c c bị c o Tuấn, H i, Quyết, Mạnh, Tùng và bị c o Sử tiếp tục lên khu vực rừng thuộc kho nh 1, Tiểu khu 522 thuộc địa bàn xã Mỹ Đức khai th c tr i phép 10 cây gỗ, kh i lượng lâm s n thiệt hại 8,656 m3, gi trị lâm s n thiệt hại là 16.048.508đ.
Đợt 3: Sau khi b n gỗ cho bà Kiều Thị H thì bà H nói có nhu cầu mua kho ng 4m3 gỗ nữa nên bị c o Kỳ tiếp tục rủ c c bị c o Tuấn, H i, Quyết, Hiền, Mạnh Hùng, Mạnh, Sử và bị c o Văn Hùng khai th c tr i phép 08 cây gỗ, kh i lượng lâm s n thiệt hại 11,239 m3, gi trị lâm s n thiệt hại là 18.755.469đ.
Đ i chiếu lời khai của c c bị c o; người liên quan, vật chứng thu giữ, lời khai người làm chứng. Cấp sơ thẩm tuyên b đã tuyên b c c bị c o Đỗ Xuân K, Hoàng Xuân T, Cao Văn Q, Nguyễn Văn H, Nguyễn Văn H1, Nguyễn Văn D, Nguyễn Thanh M, Đinh Văn T, Đỗ B S, Nguyễn Mạnh H, Trần Văn H phạm tội “Vi phạm quy định về khai th c, b o vệ rừng và lâm s n” là có căn cứ, đúng ph p luật.
[2] Xét kh ng c o của c c bị c o Đỗ Xuân K, Hoàng Xuân T, Cao Văn Q, Nguyễn Văn H1, Nguyễn Văn D, Nguyễn Văn H xin gi m nhẹ hình phạt: Đơn kh ng c o của c c bị c o làm trong hạn luật định và đúng quy định nên được xem xét.
Hành vi phạm tội của c c bị c o là nguy hiểm cho xã hội, gây nh hưởng đến trật tự qu n lý, b o vệ rừng tại địa pH. Bị c o Đỗ Xuân K giữ vai trò chủ mưu, cùng với Cao Văn Q, Nguyễn Văn H tham gia đầy đủ 03 đợt khai th c gỗ tr i phép, với tổng trữ lượng gỗ là 35.309m3 gây thiệt hại tổng gi trị lâm s n là 61.969.636đ. Bị c o Hoàng Xuân T tham gia 02 đợt khai th c gỗ tr i phép, với tổng kh i lượng gỗ bị c o Tùng khai th c tr i phép là 24.071 m3 gây thiệt hại tổng gi trị lâm s n 43.214.167đ. Bị c o Nguyễn Văn H1 tham gia 02 đợt khai th c gỗ tr i phép, với tổng kh i lượng gỗ khai th c tr i phép là 26.654m3, gây thiệt hại tổng gi trị lâm s n là 45.921.128đ. Bị c o Nguyễn Văn D tham gia 01 đợt khai th c gỗ tr i phép khai th c tr i phép 05 cây gỗ với kh i lượng lâm s n thiệt hại 15,415m3, gây thiệt hại gi trị lâm s n 27.165.659đ.
Bị c o Kỳ đã từng bị xử phạt tù, tuy được xóa n tích nhưng coi là có nhân thân xấu. Bị c o H i đã bị xử phạt 03 năm tù về tội “Vi phạm c c quy định về khai th c và b o vệ rừng”, chưa được xóa n tích lại tiếp tục phạm tội, do đó không có cơ sở để xem xét kh ng c o.
C c bị c o thành khẩn khai b o, đã khắc phục hậu qu nên được p dụng tình tiết gi m nhẹ theo điểm b, s kho n 1 Điều 51 Bộ luật Hình sự. C c bị c o Quyết, Tùng, H i có b đẻ được Nhà nước tặng thưởng huân, huy cH và bị c o Quyết được Chủ tịch UBND xã Mỹ Đức, huyện Đ tặng giấy khen vì đã có thành tích trong công t c huấn luyện quân sự năm 2014 nên được p dụng kho n 2 Điều 51 Bộ luật hình sự.
Trong đợt khai th c thứ nhất, bị c o H i và Hùng chỉ tham gia vào ngày thứ 5, c c bị c o Kỳ, Tùng, Quyết, Dũng tham gia đủ c 5 ngày; bị c o Hùng không tham gia đợt 2; bị c o Dũng không tham gia đợt 2 và đợt 3; bị c o Tùng không tham gia đợt 3. Cấp sơ thẩm không phân hóa đồng phạm đ i với từng hành vi của c c bị c o, s ngày công tham gia cưa gỗ mà tính tổng cộng theo từng đợt là chưa phù hợp, nên quyết định hình phạt như vậy là không phù hợp, do đó có căn cứ để chấp nhận kh ng c o của c c bị c o Hoàng Xuân T, Cao Văn Q, Nguyễn Văn H1, Nguyễn Văn D như đề nghị của Viện kiểm s t.
[3] Về án phí phúc thẩm: Các bị cáo Kỳ, H i ph i chịu án phí hình sự phúc thẩm; các bị cáo Tùng, Quyết, Hùng, Dũng không ph i chịu án phí hình sự phúc thẩm.
Vì các lẽ trên;
QUYẾ ỊN :
Căn cứ điểm b Điều 355; điểm c kho n 1 Điều 357 Bộ luật T tụng hình sự.
Không chấp nhận kh ng c o của c c bị c o Đỗ Xuân K, Nguyễn Văn H; Chấp nhận kh ng c o của c c bị c o Hoàng Xuân T, Cao Văn Q, Nguyễn Văn H1, Nguyễn Văn D, sửa b n n sơ thẩm.
Tuyên b c c bị c o Đỗ Xuân K, Hoàng Xuân T, Cao Văn Q, Nguyễn Văn H, Nguyễn Văn H1, Nguyễn Văn D, phạm tội “Vi phạm quy định về khai th c, b o vệ rừng và lâm s n”.
Áp dụng điểm b kho n 2 Điều 232; điểm b, s kho n 1 Điều 51; Điều 17; Điều 58 và Điều 38 của Bộ luật Hình sự. Xử phạt bị c o Đỗ Xuân K 04 (b n) năm 06 (s u) th ng tù. Thời hạn chấp hành hình phạt tù tính từ ngày bắt giam thi hành án.
Áp dụng điểm b kho n 2 Điều 232; điểm b, s kho n 1, kho n 2 Điều 51; điểm h kho n 1 Điều 52; Điều 17; Điều 58 và Điều 38 của Bộ luật Hình sự. Xử phạt bị c o Nguyễn Văn H 04 (b n) năm tù. Thời hạn chấp hành hình phạt tù tính từ ngày bắt giam thi hành n.
Áp dụng điểm b kho n 2 Điều 232; điểm b, s kho n 1, kho n 2 Điều 51; Điều 17; Điều 58 và Điều 38 của Bộ luật Hình sự:
- Xử phạt bị cáo Hoàng Xuân T 30 (ba mươi) th ng tù. Thời hạn chấp hành hình phạt tù tính từ ngày bắt giam thi hành n.
- Xử phạt bị c o Cao Văn Q 30 (ba mươi) th ng tù. Thời hạn chấp hành hình phạt tù tính từ ngày bắt giam thi hành án.
Áp dụng điểm b kho n 2 Điều 232; điểm b, s kho n 1 Điều 51; Điều 17; Điều 58 và Điều 38 của Bộ luật Hình sự. Xử phạt bị c o Nguyễn Văn H1 18 (mười t m) th ng tù. Thời hạn chấp hành hình phạt tù tính từ ngày bắt giam thi hành án.
Áp dụng kho n 1 Điều 232; điểm b, s kho n 1 Điều 51; Điều 17; Điều 58 và Điều 38 của Bộ luật Hình sự. Xử phạt bị c o Nguyễn Văn D 12 (mười hai) tháng tù. Thời hạn chấp hành hình phạt tù tính từ ngày bắt giam thi hành n.
Căn cứ Điều 135 Bộ luật T tụng hình sự; Điều 23 Nghị quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Uỷ ban thường vụ Qu c hội về n phí và lệ phí tòa n. C c bị c o Đỗ Xuân K, Nguyễn Văn H mỗi bị c o ph i chịu 200.000đ n phí hình sự phúc thẩm. C c bị c o Hoàng Xuân T, Cao Văn Q, Nguyễn Văn H1, Nguyễn Văn D không ph i chịu n phí hình sự phúc thẩm.
C c quyết định kh c của b n n sơ thẩm không có kh ng c o, kh ng nghị đã có hiệu lực ph p luật kể từ ngày hết thời hạn kh ng c o, kh ng nghị.
B n n phúc thẩm có hiệu lực ph p luật kể từ ngày tuyên án.
| Nơi nhận: - VKSND tỉnh Lâm Đồng (02); - Vụ GĐKT I – TANDTC (01); - Phòng KTNV&THA (02); - Sở Tư ph p tỉnh Lâm Đồng (01); - TAND huyện Đ (07); - VKSND huyện Đ (01); - Cơ quan CSĐT CA huyện Đ (01); - Cơ quan THAHS CA huyện Đ (01); - Bị c o (06); - Lưu hồ sơ THAHS (06); - Lưu hồ sơ; Án văn. | M. N É Ử P Ú ẨM THẨM PHÁN – CH TỌA PHIÊN TÒA (đã ký) Nguyễn ăn Bỉnh i |