vanban.org

Bản án 113/2026/HS-ST — Hình sự

Tòa án nhân dân khu vực 6 - Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình Tuyên án 15/05/2026 Hình sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

[1] Áp dung: Điểm a khoản 1 Điều 260; điểm b, s khoản 1, khoản 2 Điều

51; Điều 65 Bộ luật Hình sự. Tuyên bố: Bị c o Đoàn Duy Quảng phạm tội “Vi phạm quy định về tham

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hình sự — "Đoàn Duy Q - Vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ - vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ (điều 260 Luật sửa đổi, bổ…"
  • Tòa quyết gì? [1] Áp dung: Điểm a khoản 1 Điều 260; điểm b, s khoản 1, khoản 2 Điều
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 106 Bộ luật Tố tụng hình sự; Điều 136 Bộ luật Tố tụng hình sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 6 – NINH BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 113/2026/HS-ST
Ngày: 15 - 5 - 2026

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 - NINH BÌNH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Đinh Văn An.

Các Hội thẩm nhân dân: Bà Phạm Thị Hoa và bà Nguyễn Thị Bích Nguyệt.

- Thư ký phiên toà: Ông Phạm Thành Trung - Th m tra viên Toà n nhân dân khu vực 6 - Ninh Bình.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 6 - Ninh Bình tham gia phiên toà: Ông Nguyễn Văn Quyên - Kiểm s t viên.

Ngày 15 th ng 5 năm 2026, tại trụ sở Toà n nhân dân khu vực 6 - Ninh

Bình xét xử sơ th m công khai vụ n hình sự sơ th m thụ lý số: 59/2026/TLST-HS ngày 18 th ng 3 năm 2026 (Sau đây viết tắt là: 18/3/2026) theo Quyết định đưa vụ n ra xét xử số: 104/2026/QĐXXST-HS ngày 28/4/2026, đối với bị c o:

Đoàn Duy Quảng, sinh năm 1982 tại tỉnh Ninh Bình; nơi thường trú:

Phòng 106A nhà H1-3, phường Thanh Liệt, thành phố Hà Nội; nơi tạm trú và chỗ ở hiện nay: Phòng 10G2, tòa nhà CT4-KĐT Văn Khê, phường Hà Đông, thành phố Hà Nội; nghề nghiệp: Kỹ sư xây dựng; trình độ văn ho : Lớp 12/12; dân tộc: Kinh; giới tính: Nam; tôn gi o: Không; quốc tịch: Việt Nam; con ông Đoàn Duy Tường và bà Hoàng Thị Lụa; có vợ là chị Nguyễn Thị Thúy và có 03 con, lớn nhất sinh năm 2009, nhỏ nhất sinh năm 2021; tiền n, tiền sự: Không; tạm giữ, tạm giam: Không; bị c o đang bị p dụng biện ph p ngăn chặn “Cấm đi khỏi nơi cư trú” từ ngày 10/02/2026 đến nay; có mặt.

- Bị hại: Chị Phạm Thị Mai Hương, sinh năm 1993; nơi cư trú: Thôn 8,

Đồng Lư Hạ, xã Bắc Lý, tỉnh Ninh Bình (đã chết).

- Người đại diện theo pháp luật của bị hại gồm:

1. Ông Phạm Xuân Khương, sinh năm 1964; nơi cư trú: Thôn Nội 1, xã

Bình Lục, tỉnh Ninh Bình - Là bố đẻ chị Phạm Thị Mai Hương.

2. Bà Phạm Thị Yến, sinh năm 1972; nơi cư trú: Thôn Nội 1, xã Bình Lục, tỉnh Ninh Bình - Là mẹ đẻ chị Phạm Thị Mai Hương.

3. Anh Vũ Văn Viển, sinh năm 1984; nơi cư trú: Thôn 8, Đồng Lư Hạ, xã Bắc Lý, tỉnh Ninh Bình - Là chồng chị Phạm Thị Mai Hương.

4. Ch u Vũ Văn Hùng, sinh ngày 05/05/2017 (là con đẻ chị Phạm Thị Mai Hương); người đại diện theo ph p luật cho ch u Hùng: Anh Vũ Văn Viển, sinh năm 1984; nơi cư trú: Thôn 8, Đồng Lư Hạ, xã Bắc Lý, tỉnh Ninh Bình - Bố đẻ cháu Hùng.

5. Ch u Vũ Đức Mạnh, sinh ngày 17/02/2019 (là con đẻ chị Phạm Thị Mai Hương); người đại diện theo ph p luật cho ch u Hùng: Anh Vũ Văn Viển, sinh năm 1984; nơi cư trú: Thôn 8, Đồng Lư Hạ, xã Bắc Lý, tỉnh Ninh Bình - Bố đẻ ch u Mạnh.

- Người đại diện theo uỷ quyền của những người đại diện theo pháp luật

cho bị hại là: Anh Vũ Văn Viển, sinh năm 1984; nơi cư trú: Thôn 8, Đồng Lư Hạ, xã Bắc Lý, tỉnh Ninh Bình (chồng chị Phạm Thị Mai Hương); có mặt.

- Người tham gia tố tụng khác:

+ Người làm chứng: Anh Nguyễn Đức Tuyển ; vắng mặt ; chị Nguyễn Thị Thuý; có mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo c c tài liệu có trong hồ sơ vụ n và diễn biến tại phiên toà, nội dung vụ n được tóm tắt như sau:

Đoàn Duy Quảng có Giấy phép l i xe hạng B2 theo quy định. Khoảng 09

giờ 50 phút ngày 17/01/2026, Đoàn Duy Quảng, sinh năm 1982 điều khiển xe ô tô nhãn hiệu Toyota Vios, màu vàng c t, biển kiểm so t 30K-730.54, chở vợ là Nguyễn Thị Thúy, sinh năm 1981 đi từ Hà Nội về xã Thần Khê, tỉnh Hưng Yên để thăm người ốm. Khi điều khiển phương tiện lưu thông trên cầu Th i Hà, thuộc địa phận thôn 8 Đồng Lư Hạ, xã Bắc Lý, tỉnh Ninh Bình, theo hướng từ tỉnh Ninh Bình đi tỉnh Hưng Yên, do buồn ngủ dẫn đến ngủ gật, không chú ý quan s t, Đoàn Duy Quảng đã điều khiển xe ô tô đâm vào chị Phạm Thị Mai Hương, đang đi bộ, dắt xe đạp điện ở phần đường ngược chiều hướng tỉnh Hưng Yên đi tỉnh Ninh Bình làm chị Phạm Thị Mai Hương bị hất văng qua lan can cầu, rơi xuống nền đất phía dưới chân cầu Th i Hà và tử vong tại chỗ. Sau tai nạn, xe ô tô biển kiểm so t 30K-730.54 và xe đạp điện của chị Hương đều bị hư hỏng. Cơ quan Cảnh s t điều tra (Sau đây viết tắt là: CSĐT) Công an tỉnh Ninh Bình đã tiến hành thu giữ xe đạp điện, không biển số; xe ô tô, biển kiểm so t 30K-730.54 và c c giấy tờ theo xe ô tô.

* Kết quả khám nghiệm hiện trường (những dấu vết chính)

Vụ tai nạn xảy ra tại mặt cầu Th i Hà và khu vực bãi đất bồi sông Hồng

thuộc địa phận thôn 8 Đồng Lư Hạ, xã Bắc Lý, tỉnh Ninh Bình.

Mặt cầu Th i Hà được trải nhựa áp phan bằng phẳng. Giữa tim cầu có vạch sơn nét liền đôi màu vàng, rộng 0,15 m, phân chia hai chiều xe chạy; tiếp theo là vạch sơn màu trắng nét liền rộng 0,20 m, phân chia c c làn xe. Chiều đường từ Ninh Bình đi Hưng Yên có hai làn xe, gồm làn s t mép thành cầu rộng 1,90 m và làn bên trong rộng 3,00 m. Chiều đường từ Hưng Yên đi Ninh Bình cũng có hai làn xe với kích thước tương tự.

C c dấu vết, phương tiện và tử thi tại hiện trường được đ nh số từ (1) đến (6). Mốc chu n hiện trường là tâm chân cột đèn cao p số 78C bên phải thành cầu theo chiều đi từ Hưng Yên đến Ninh Bình. C c số đo được x c định vuông góc với mép dưới bê tông thành cầu bên phải theo cùng chiều này.

Cụ thể:

Dấu vết (1): Vết trượt sạt màu đen nghi do cao su, kích thước (0,70 x 0,10) m, nằm trên bề mặt bê tông thành cầu bên phải, có chiều từ Ninh Bình đến Hưng Yên.

Phương tiện (2): Xe đạp điện không biển kiểm so t, dựng bằng chân chống phụ trên làn s t mép thành cầu bên phải theo chiều Hưng Yên – Ninh Bình; đầu xe hướng về Ninh Bình. Tâm trục b nh trước và sau c ch mép dưới bê tông thành cầu lần lượt 0,40 m và 0,30 m.

Dấu vết (3): Vết cày trên bê tông thành cầu, kích thước (0,50 x 0,20) m,

nằm gần xe (2), có chiều từ Ninh Bình đến Hưng Yên.

Dấu vết (4): Khu vực mảnh vỡ nhựa và bình ắc quy, kích thước (22,00 x

1,90) m, tâm dấu vết c ch mép dưới bê tông thành cầu 0,95 m.

Tử thi (5): Nữ giới, nằm ngửa tại khu vực bãi đất bồi sông Hồng, c ch mặt cầu khoảng 11,50 m; đầu hướng về phía thành cầu, chân hướng ra phía bãi đất bồi.

Phương tiện (6): Xe ô tô biển kiểm so t 30K-730.54, đỗ trên phần đường

s t mép phải thành cầu theo chiều Hưng Yên - Ninh Bình; đầu xe hướng về Hưng Yên.

Căn cứ kết quả khám nghiệm hiện trường xác định: Điểm va chạm đầu tiên giữa xe ô tô biển kiểm so t 30K-730.54 và xe đạp điện xảy ra tại phần đường dành cho chiều từ Hưng Yên đi Ninh Bình, ở làn đường s t lan can cầu. Phần ba đờ sốc trước bên tr i của xe ô tô đã va chạm với mặt ngoài bên tr i khu vực đầu xe đạp điện do chị Phạm Thị Mai Hương đang dắt bộ. Sau va chạm, lực t c động làm chị Phạm Thị Mai Hương bị hất văng qua lan can cầu, rơi xuống khu vực bãi đất bồi sông Hồng phía dưới chân cầu và tử vong tại chỗ.

* Kết quả khám phương tiện (những dấu vết chính):

1. Đối với xe ô tô biển kiểm soát 30K-730.54: Toàn bộ xe b m dính bụi

đất, có nhiều vết xước, mài sạt đã cũ. Riêng phần phía trước bên tr i xe có c c dấu vết mới, cụ thể:

Nắp ca pô phía trước bên tr i có vết trượt sạch bụi đất, mài sạt, cong vênh kim loại trên diện (83 x 26) cm, bề mặt có c c đường sọc song song dạng vân vải theo hướng từ trước về sau.

Cụm đèn chiếu s ng và đèn tín hiệu phía trước bên tr i bị nứt vỡ, xô lệch

khỏi vị trí ban đầu.

Ba đờ sốc phía trước bên tr i có vết trượt, mài sạt, nứt vỡ nhựa, bong tróc sơn; bề mặt b m dính chất màu xanh trên diện (74 x 5) cm, hướng từ trước về sau.

Khu vực cản trước bên tr i và ca lăng liền kề có vết trượt, nứt vỡ, bong tróc sơn; bề mặt có in c c đường sọc song song dạng vải trên diện (28 x 34,5) cm.

Tai xe phía trước bên tr i bị cong vênh, móp méo, hướng từ trước về sau, có b m dính mảnh nilon màu xanh; ép vào c nh cửa bên tr i làm cửa khó mở.

Ốp chắn bùn b nh trước bên tr i bị rơi khỏi xe; M ngoài b nh bên tr i có vết trượt cao su b m dính bùn đất trên toàn bộ cung lốp.

Gương chiếu hậu bên tr i bị gãy rời; kính chắn gió phía trước bên tr i bị

nứt vỡ; cột chữ A bên tr i bị cong vênh, móp méo, hướng từ trước về sau.

C c dấu vết trên cần gạt mưa bên tr i có vết trượt mài sạt, kèm sợi màu đỏ.

Về kỹ thuật an toàn: Hệ thống l i bị bó cứng sau tai nạn; c c hệ thống

phanh, còi, đèn, hộp số còn hoạt động; lốp còn hơi.

2. Đối với xe đạp điện: Toàn bộ xe b m dính bùn đất, có dấu hiệu hoen gỉ cũ; riêng phía bên phải và khu vực yên xe có nhiều dấu vết va chạm mới:

Ốp nhựa đầu xe và khu vực sàn để chân bị bung bật vị trí ban đầu.

Trục bàn đạp bị gãy rời, thõng xuống đất.

Khu vực cạnh phải yên xe, ốp sườn và c c bộ phận phía sau bên phải có

nhiều vết trượt, mài sạt, b m dính chất màu đỏ (nghi sơn) và chất màu trắng (dạng vôi vữa), hướng từ trước về sau.

Một số chi tiết phía bên tr i xe cũng có vết trượt, nứt vỡ và b m dính mảnh nilon màu xanh.

Ốp đèn xi nhan phía sau bên phải bị nứt vỡ nhựa để lộ đuôi bóng đèn.

Ốp nhựa phía dưới yên xe bị nứt vỡ để lộ hệ thống dây điện bên trong.

Tay phanh bên tr i bị gãy một phần. Bàn để chân phải sau bên tr i bị gãy

rời khỏi vị trí ban đầu.

Về kỹ thuật: Hệ thống phanh, hệ thống l i còn hoạt động; lốp còn hơi.

Căn cứ kết quả khám nghiệm phương tiện xác định: Điểm đâm va đầu

tiên giữa hai phương tiện là mặt ngoài bên tr i đầu mỏm yên xe đạp điện với ba đờ sốc bên tr i trước của xe ô tô biển kiểm so t 30K-730.54.

* Kết quả kiểm tra điều kiện người điều khiển phương tiện:

- Sau khi tai nạn xảy ra, Cơ quan CSĐT - Công an tỉnh Ninh Bình đo nồng độ cồn trong khí thở của Đoàn Duy Quảng là: 0.00mg/l. Phối hợp với Bệnh viện đa khoa Hưng Hà lấy mẫu m u của Đoàn Duy Quảng để xét nghiệm chất gây nghiện. Kết quả không ph t hiện chất gây nghiện trong m u của Đoàn Duy Quảng.

- Tại Kết luận gi m định hóa ph p số 441/PY-XNĐH, ngày 10/02/2026,

của Viện Ph p y Quân đội - Bộ Quốc phòng, kết luận: Không tìm thấy Ethanol trong mẫu m u của Phạm Thị Mai Hương. Không tìm thấy c c chất ma túy nêu trên trong mẫu m u của Phạm Thị Mai Hương.

* Kết luận giám định pháp y về tử thi:

Tại bản kết luận gi m định tử thi số 765/KLGĐTT-KTHS ngày 29/01/2026 của Phòng kỹ thuật hình sự Công an tỉnh Ninh Bình, kết luận:

- Kết luận nguyên nhân chết của Phạm Thị Mai Hương: Đa chấn thương

(Chấn thương sọ não - Chấn thương ngực kín - Gãy nhiều xương).

- Kết luận kh c: Cơ chế hình thành dấu vết tổn thương: C c dấu vết, tổn

thương trên tử thi hình thành do t c động tương hỗ với vật tày theo cơ chế va đập trực tiếp, trượt - chà x t, hướng chủ yếu từ trên xuống dưới gây nên.

* Kết luận định giá tài sản:

- Tại bản kết luận gi m định số: 01/KL-HĐĐGTS ngày 02/02/2026 của Hội đồng định gi tài sản thường xuyên trong tố tụng hình sự xã Bắc Lý, tỉnh Ninh Bình kết luận: Phần bị thiệt hại của chiếc xe ô tô biển số 30K-730.54 tại thời diểm định gi ngày 17/01/2026 là: 12.832.000 đồng;

- Tại bản kết luận gi m định số: 02/KL-HĐĐGTS ngày 02/02/2026 của Hội đồng định gi tài sản thường xuyên trong tố tụng hình sự xã Bắc Lý, tỉnh Ninh Bình kết luận: Phần bị thiệt hại của chiếc xe đạp điện tại thời diểm định gi ngày 17/01/2026 là: 266.000 đồng;

* Về trách nhiệm dân sự:

Qu trình điều tra Đoàn Duy Quảng đã tự nguyện bồi thường thiệt hại về tính mạng và tài sản cho gia đình chị Phạm Thị Mai Hương số tiền là 450.000.000 đồng, đại diện hợp ph p đã nhận đủ tiền và không có yêu cầu gì về tr ch nhiệm bồi thường dân sự.

* Vật chứng vụ án:

- Cơ quan CSĐT Công an tỉnh Ninh Bình đã trả lại cho gia đình nạn nhân Phạm Thị Mai Hương: 01 xe đạp điện, không biển số, xe đã qua sử dụng; Trả lại cho Đoàn Duy Quảng: 01 xe ô tô, biển kiểm so t 30K-730.54; 01 Giấy đăng ký xe ô tô, biển kiểm so t 30K-730.54; 01 Giấy chứng nhận bảo hiểm 30K-730.54 bắt buộc TNDS của chủ xe ô tô và bảo hiểm tự nguyện xe ô tô, số: AD25: 0113896, cấp ngày 13/09/2025, biển kiểm so t 30K-730.54; 01 Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới, số: VA 2120684, biển đăng ký 30K-730.54.

- Đối với 01 Giấy phép l i xe số 010202140103, hạng B2, mang tên Đoàn Duy Quảng, là giấy tờ c nhân hợp ph p của bị can được được chuyển đến Phòng thi hành n dân sự khu vực 6, tỉnh Ninh Bình.

* Qu trình điều tra: Đoàn Duy Quảng đã thành kh n khai nhận toàn bộ

hành vi đã gây ra trong vụ n.

Tại bản c o trạng số 133/CT-VKS-TA ngày 18/3/2026 của Viện kiểm s t

nhân dân Khu vực 6 - Ninh Bình, đã truy tố Đoàn Duy Quảng về tội “Vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ” theo quy định tại điểm a khoản 1, khoản 5 Điều 260 của Bộ luật hình sự.

* Tại phiên tòa sơ thẩm hôm nay:

- Đại diện Viện kiểm s t nhân dân Khu vực 6 - Ninh Bình luận tội: Giữ

nguyên quan điểm truy tố đối với Đoàn Duy Quảng như c o trạng đã nêu, không có ý kiến sửa đổi, bổ sung. Sau khi phân tích tính chất, mức độ hành vi phạm tội, c c tình tiết giảm nhẹ, cũng như yếu tố nhân thân của bị c o, đề nghị Hội đồng xét xử (Viết tắt là: HĐXX): Áp dụng điểm a khoản 1 Điều 260; điểm b, s khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điều 65 Bộ luật Hình sự: Xử phạt Đoàn Duy Quảng từ 01 năm 06 th ng tù đến 02 năm tù, cho hưởng n treo, thời gian thử th ch từ 36 th ng đến 48 th ng; p dụng hình phạt bổ sung: Cấm hành nghề l i xe ôtô đối với bị c o từ 01 năm đến 02 năm; đồng thời đề xuất hướng xử lý vật chứng của vụ n.

- Bị c o Đoàn Duy Quảng thừa nhận nội dung truy tố của Viện kiểm s t

đối với bị c o là hoàn toàn đúng ph p luật, đồng thời trình bày cụ thể về thời gian, địa điểm và diễn biến toàn bộ hành vi điều khiển xe ôtô gây tai nạn cho chị Phạm Thị Mai Hương vào s ng ngày 17/01/2026 đúng như nội dung c o trạng đã nêu. Bị c o không có ý kiến tranh luận, bào chữa hoặc khiếu nại gì, bản thân đã nhận thức rõ sai phạm và thực sự ăn năn hối cải, mong muốn sửa chữa, đề nghị HĐXX xem xét được cải tạo tại địa phương để lao động, nuôi dưỡng con c i, xây dựng gia đình.

- Người đại diện theo uỷ quyền của những người đại diện theo ph p luật

cho bị hại (anh Vũ Văn Viển) trình bầy: Anh là chồng của bị hại Phạm Thị Mai Hương, sau khi gây tai nạn bị c o và gia đình đã đến thăm hỏi và bồi thường toàn bộ thiệt hại cho gia đình anh. Anh vẫn giữ nguyên ý kiến đề nghị HĐXX giảm nhẹ hình phạt cho bị c o và không có yêu cầu gì về tr ch nhiệm dân sự.

- Người làm chứng (chị Nguyễn Thị Thuý, vợ bị c o) x c định: Thời điểm xảy ra vụ tai nạn giao thông trên chị là người đi cùng xe với bị c o và ngồi ghế phía sau, trước và khi tai nạn xảy ra chị hoàn toàn không biết, do lúc đó chị đang ngủ, sau tai nạn chị cùng chồng xuống xe và tìm c ch liên lạc để cấp cứu nạn nhân.

NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:

Trên cơ sở nội dung vụ n, căn cứ vào c c tài liệu trong hồ sơ vụ n đã

được tranh tụng tại phiên toà, HĐXX nhận định như sau:

Về tính hợp pháp của các hành vi, quyết định tố tụng của Điều tra viên, Kiểm sát viên trong quá trình điều tra, truy tố, xét xử: Đều thực hiện đúng th m quyền, trình tự, thủ tục và căn cứ theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự. Qu trình điều tra và tại phiên tòa, bị c o không có ý kiến hoặc khiếu nại gì đối với các hành vi, quyết định tố tụng. Do đó, c c hành vi, quyết định tố tụng của Điều tra viên, Kiểm s t viên trong c c giai đoạn tố tụng đã thực hiện và ban hành đều hợp ph p, tuân thủ c c nguyên tắc tố tụng, cũng như đảm bảo việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn và tr ch nhiệm được giao theo quy định.

Về tội danh: Lời khai của Đoàn Duy Quảng tại phiên tòa về diễn biến

nội dung vụ tai nạn giao thông phù hợp với lời khai người làm chứng có mặt tại hiện trường, c c vật chứng đã thu giữ cũng như chính lời khai của bị c o trong giai đoạn điều tra. Lời khai của bị c o còn phù hợp và được chứng minh cụ thể bằng hình thù c c dấu vết được thể hiện trong biên bản kh m nghiệm hiện trường, biên bản kh m nghiệm c c phương tiện, sơ đồ hiện trường vụ n, kết luận gi m định ph p y, kết luận định gi tài sản cũng như c c tài liệu, chứng cứ kh c được thu thập theo trình tự luật định, phản nh đúng sự thật kh ch quan của vụ n.

Như vậy, có đủ cơ sở pháp lý kết luận: Khoảng 09 giờ 50 phút ngày

17/01/2026, tại cầu Th i Hà thuộc địa phận thôn 8 Đồng Lư Hạ, xã Bắc Lý, tỉnh Ninh Bình, Đoàn Duy Quảng (có Giấy phép l i xe theo quy định) điều khiển xe ô tô biển kiểm so t 30K-730.54 lưu thông theo hướng từ tỉnh Ninh Bình đi tỉnh Hưng Yên. Trong qu trình điều khiển ô tô Quảng đã ngủ gật, không chú ý quan s t, dẫn đến việc đi sang phần đường ngược chiều, để phần ba đờ sốc phía trước bên tr i xe ô tô đâm va vào mặt ngoài bên tr i đầu mỏm yên xe đạp điện do chị Phạm Thị Mai Hương đang đi bộ dắt xe đạp điện ở phần đường bên phải theo chiều từ tỉnh Hưng Yên đi Ninh Bình hất văng chị Hương xuống nền đất dưới chân cầu (Đã vi phạm khoản 28 Điều 9 và khoản 1 Điều 10 Luật trật tự, an toàn giao thông đường bộ). Hậu quả: làm chị Hương bị tử vong; thiệt hại về tài sản 266.000 đồng.

Hành vi nêu trên của Đoàn Duy Quảng đã phạm tội “Vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ”. Tội phạm và hình phạt được quy định tại khoản 1 Điều 260 Bộ luật Hình sự.

Quan điểm truy tố của Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 6 - Ninh Bình đối với bị cáo là đúng người, đúng tội, đảm bảo căn cứ pháp luật.

Về hình phạt: Hành vi phạm tội của bị c o là nguy hiểm cho xã hội,

xâm phạm đến trật tự an toàn giao thông đường bộ và tính mạng của người kh c, ảnh hưởng và t c động xấu đến tâm lý của mọi người khi tham gia giao thông. Bản thân là người được cấp giấy phép l i xe theo quy định, nhận thức rõ về tính nguy hiểm khi điều khiển ôtô, nhưng lại ngủ gật trong qu trình l i xe, dẫn đến mất tập trung, không đảm bảo an toàn trên khu vực cầu, nên đã gây ra vụ tai nạn giao thông nêu trên, tự đưa mình vào con đường phạm tội. Đ nh gi tính chất và mức độ thiệt hại do hành vi phạm tội mà bị c o gây ra, HĐXX thấy cần phải xử lý nghiêm minh tương xứng với hành vi mà bị c o đã phạm phải mới có t c dụng gi o dục bị c o, cũng như phòng ngừa tội phạm về giao thông đường bộ hiện nay.

- Về nhân thân: Bị c o là người có nhân thân tốt, chưa có tiền n, tiền sự.

- Về tình tiết tăng nặng: Bị c o không phải chịu tình tiết tăng nặng nào.

- Về tình tiết giảm nhẹ: Qu trình điều tra cũng như tại phiên toà bị c o

luôn thành kh n khai nhận toàn bộ hành vi phạm tội của bản thân, thể hiện rõ th i độ ăn năn hối cải trước ph p luật và gia đình bị hại, mong muốn sửa chữa lỗi lầm; đây là lần đầu bị c o phạm tội, với lỗi vô ý; giai đoạn điều tra bị c o đã bồi thường toàn bộ thiệt hại cho gia đình bị hại, đại diện gia đình bị hại luôn đề nghị giảm nhẹ hình phạt cho bị c o. Bị c o có bố đẻ là ông Đoàn Duy Tường được tặng danh hiệu Chiến sỹ thi đua ngành xây dựng và Huy hiệu 40 năm tuổi Đảng; có mẹ đẻ là bà Hoàng Thị Lụa được tặng thưởng Huy chương kh ng chiến hạng nhì và Huy hiệu 30 năm tuổi Đảng. Hiện nay bị c o đang nuôi dưỡng 03 con đều dưới 18 tuổi, đang ăn học. Do đó, bị c o được hưởng c c tình tiết giảm nhẹ quy định tại điểm b, s khoản 1 và khoản 2 Điều 51 Bộ luật hình sự.

Xét tính chất, mức độ hành vi phạm tội, yếu tố nhân thân và c c tình tiết

giảm nhẹ, cũng như xét khả năng tự cải tạo của bị c o, HĐXX thấy không cần thiết phải c ch ly Đoàn Duy Quảng với xã hội, mà chỉ cần giao bị c o cho chính quyền địa phương nơi cư trú gi m s t, gi o dục cũng đủ t c dụng gi o dục bị c o trở thành người tốt, không ảnh hưởng đến cuộc đấu tranh phòng chống tội phạm chung, đảm bảo đúng quy định tại Điều 65 Bộ luật hình sự và và Nghị quyết số 02/2018/NQ-HĐTP ngày 15/5/2018, Nghị quyết số 01/2022/NQ-HĐTP ngày 15/4/2022 của Hội đồng Th m phán Tòa án nhân dân tối cao. Tạo cơ hội cho bị c o tự rèn luyện, sửa chữa và thấy được chính s ch nhân đạo của Nhà nước đối với người phạm tội.

Về hình phạt bổ sung: Để duy trì trật tự an toàn giao thông đường bộ,

cũng như đảm bảo việc xử lý nghiêm minh đối với tội phạm này trong tình hình hiện nay. HĐXX thấy cần thiết phải p dụng Điều 41 và khoản 5 Điều 260 Bộ luật hình sự cấm bị c o hành nghề l i xe ôtô trong một thời hạn nhất định mới đảm bảo tính răn đe, phòng ngừa tai nạn giao thông trong xã hội.

Về xử lý vật chứng: Đối với 01 Giấy phép l i xe số 010202140103,

hạng B2, mang tên Đoàn Duy Quảng, là giấy tờ c nhân của bị c o, nên trả lại cho bị c o. Tuy nhiên, cần tiếp tục tạm giữ để đảm bảo thi hành hình phạt bổ sung.

Về án phí hình sự sơ thẩm: Bị c o phải chịu theo quy định của ph p

luật.

Về quyền kháng cáo: Bị c o; đại diện theo ủy quyền của những người

đại diện theo ph p luật của bị hại được thực hiện theo quy định của ph p luật.

Vì các lẽ trên, QUYẾT ĐỊNH:

Áp dung: Điểm a khoản 1 Điều 260; điểm b, s khoản 1, khoản 2 Điều

51; Điều 65 Bộ luật Hình sự.

Tuyên bố: Bị c o Đoàn Duy Quảng phạm tội “Vi phạm quy định về tham

gia giao thông đường bộ”.

Xử phạt: Bị c o Đoàn Duy Quảng 18 (Mười tám) th ng tù, cho hưởng n treo, thời gian thử th ch là 36 (Ba mươi sáu) th ng, tính từ ngày tuyên n sơ th m (Ngày 15/5/2026). Giao bị cáo Đoàn Duy Quảng cho Ủy ban nhân dân phường Hà Đông, thành phố Hà Nội giám sát và giáo dục trong thời gian thử thách. Gia đ ình bị cáo có trách nhiệ m phố i hợp với chính quyề n đ ị a phương trong việ c giám sát, giáo dụ c bị cáo.

Trong trường hợp người được hưởng án treo thay đổi nơi cư trú thì thực

hiện theo quy định của pháp luật về thi hành án hình sự.

Trong thời gian thử thách, người được hưởng án treo cố ý vi phạm nghĩa

vụ 02 lần trở lên thì Tòa án có thể quyết định buộc người được hưởng án treo phải chấp hành hình phạt tù của bản án đã cho hưởng án treo.

Về hình phạt bổ sung: Áp dụng Điều 41 và khoản 5 Điều 260 Bộ luật hình sự: Cấm bị cáo Đoàn Duy Quảng hành nghề lái xe ô tô trong thời hạn 12 (Mười hai) tháng, kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật.

Căn cứ Điều 47 Bộ luật Hình sự và Điều 106 Bộ luật Tố tụng hình sự:

Trả lại bị c o Đoàn Duy Quảng: 01 (Một) Giấy phép l i xe số

010202140103 hạng B2, mang tên Đoàn Duy Quảng, sinh ngày 31/10/1982 do Sở giao thông vận tải thành phố Hà Nội cấp ngày 29/12/2020, có gi trị đến 29/12/2030. (Nhưng tiếp tục tạm giữ Giấy phép lái xe ôtô này cho đến khi bị cáo chấp hành xong hình phạt bổ sung).

(Vật chứng tình trạng, số hiệu được ghi trong biên bản giao, nhận vật

chứng lập ngày 31/3/2026 giữa Cơ quan cảnh sát điều tra - Công an tình Ninh Bình và Phòng Thi hành án dân sự khu vực 6 - Ninh Bình).

Căn cứ Điều 136, 331, 333 Bộ luật tố tụng hình sự; Nghị quyết số

326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội:

- Án phí hình sự sơ th m: Bị c o Đoàn Duy Quảng phải chịu 200.000 (Hai trăm nghìn) đồng.

- Án xử công khai sơ th m, bị cáo, người đại diện theo ủy quyền của những người đại diện theo ph p luật của bị hại được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhậ n:

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

- TAND Tố i cao (Vụ GĐKT I)

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

- TAND Tỉ nh Ninh Bình;

- VKSND Tỉ nh Ninh Bình;

- Phòng HSNV - Công an tỉ nh Ninh Bình;

- VKSND khu vực 6 - Ninh Bình;

Đinh Vă n An

- Cơ quan CSĐT, Cơ quan THA hình sự - Công an tỉ nh Ninh Bình;

- THADS tỉ nh Ninh Bình;

- Bị cáo; Đạ i diệ n bị hạ i.

- Lưu: Hồ sơ + Vă n phòng.

Cỡ chữ