- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn Vũ Văn K - Nguyễn Thị L"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Cho ly hôn giữa ông Vũ Văn K và bà Nguyễn Thị L.
- Căn cứ chính? Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 113/2026/HNGĐ-ST Ngày 15-6-2026 V/v ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - HẢI PHÒNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Đỗ Văn Dũng
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Phạm Văn Dung
2. Ông Đỗ Văn Thư
- Thư ký phiên toà: Bà Phan Thị Hà - Thư ký Toà án nhân dân khu vực 2 - Hải Phòng.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân khu vực 2 - Hải Phòng tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thùy Chi - Kiểm sát viên.
Ngày 15 tháng 6 năm 2026, tại trụ sở Toà án nhân dân khu vực 2 - Hải Phòng xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 111/2026/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 3 năm 2026 về việc Ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 80/2026/QĐXX-ST ngày 05/5/2026 và Quyết định hoãn phiên tòa số 58/2026/QĐST-HNGĐ ngày 26/5/2026 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Vũ Văn K sinh năm 1966; số CCCD: xxxxxxxxxxxx; địa chỉ: Tổ dân phố H, phường A, thành phố Hải Phòng; vắng mặt (có đơn đề nghị xét xử vắng mặt);
Bị đơn: Bà Nguyễn Thị L sinh năm 1971; số CCCD: xxxxxxxxxxxx; địa chỉ: Tổ dân phố H, phường A, thành phố Hải Phòng; vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Trong Đơn khởi kiện ngày 10 tháng 9 năm 2026 và trong quá trình tố tụng, nguyên đơn Vũ Văn K trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Hai bên kết hôn với nhau do tự nguyện, được tổ chức lễ cưới theo phong tục, có đăng ký kết hôn tại UBND xã Q, huyện Q, tỉnh Thái Bình (nay là xã N, tỉnh Hưng Yên) năm 1992. Quá trình chung sống phát sinh nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống, tính cách không hợp nhau nên cuộc sống không có hạnh phúc; đã sống ly thân từ năm 2023. Nay thấy cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc, mâu thuẫn trầm trọng nên đề nghị được ly hôn với Nguyễn Thị L.
Về con chung: Ông K bà L có một con chung là Vũ Tiến Đ sinh năm 1992 đã trưởng thành, có khả năng lao động nên không yêu cầu giải quyết.
Về tài sản chung: Ông K không có nên không yêu cầu giải quyết.
Kiểm sát viên phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án và về việc giải quyết vụ án như sau: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký đã chấp hành đúng quy định của pháp luật; nguyên đơn đã chấp hành đúng quy định của pháp luật; bị đơn chưa chấp hành đúng quy định của pháp luật. Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; Điều 228, Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự (BLTTDS); Điều 51, khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và Gia đình; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; xử: Cho ly hôn giữa ông Vũ Văn K và bà Nguyễn Thị L; nguyên đơn phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các tài liệu chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa và kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử thấy:
[1] Về thẩm quyền: Theo điểm a khoản 1 Điều 39 của BLTTDS thì nơi bị đơn cư trú thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 2 - Hải Phòng.
Về tố tụng: Nguyên đơn đã được Tòa án triệu tập đến phiên tòa hợp lệ và có đơn đề nghị xét xử vắng mặt; bị đơn đã được triệu tập đến phiên tòa hợp lệ nhưng vắng mặt không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan. Căn cứ Điều 238 của BLTTDS, Tòa án tiến hành xét xử vụ án vắng mặt bị đơn.
Về quan hệ hôn nhân: Hôn nhân giữa ông K và bà L được Ủy ban nhân dân xã Q, huyện Q, tỉnh Thái Bình (nay là xã N, tỉnh Hưng Yên) cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 04 ngày 07/01/1992 nên hợp pháp. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống đến năm 2008 thì phát sinh mâu thuẫn do tính tình không hòa hợp và ly thân. Xét mâu thuẫn giữa hai bên đã trầm trọng, thỏa mãn những căn cứ cho ly hôn theo quy định tại Điều 56 của Luật Hôn nhân và Gia đình cần chấp nhận yêu cầu ly hôn của ông K.
Về con chung: Ông K bà L có một con chung là Vũ Tiến Đ sinh năm 1992 đã trưởng thành, không yêu cầu giải quyết nên không xét.
Về tài sản chung: Không bên nào yêu cầu giải quyết nên không xét.
Về án phí: Ông K là người cao tuổi nên được miễn theo điểm đ khoản 1 Điều 12 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.
Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn được quyền kháng cáo bản án theo quy định theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các điều 28, 35, 39, 147 và khoản 1 Điều 227, Điều 228 và Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51, khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và Gia đình; điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; tuyên xử:
Về quan hệ hôn nhân: Cho ly hôn giữa ông Vũ Văn K và bà Nguyễn Thị L.
Về con chung: Ông Vũ Văn K bà Nguyễn Thị L có một con chung là Vũ Tiến Đ sinh năm 1992 đã trưởng thành, không yêu cầu giải quyết nên không xét.
Về tài sản chung: Không bên nào yêu cầu giải quyết nên không xét.
Về án phí ly hôn sơ thẩm: Miễn án phí cho ông Vũ Văn K.
Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết.
| Nơi nhận: - TAND thành phố Hải Phòng; - VKSND thành phố Hải Phòng; - VKSND khu vực 2 - Hải Phòng; - THADS thành phố Hải Phòng; - UBND Ngọc Lâm, tỉnh Hưng Yên (ĐKKH số 04/1992; - Đương sự; - Lưu: VT; hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đỗ Văn Dũng |