vanban.org

Bản án 113/2025/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Căn c các Đi u 56, 58, 81, 82, 83, 84 Lu t Hôn nhân và gia đình năm 2014; các Đi u 144, 147, 227, 228 và 273 Bộ lu t T tụng dân s năm 2015; đi m a khoản 5 Đi u 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của y ban Th ờng vụ qu c hội quy định v m c thu, miễn, giảm, t…

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị N. Về hôn nhân: Bà Nguyễn Thị N được ly hôn với ông Trần Trung V. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Căn c các Đi u 56, 58, 81, 82, 83, 84 Lu t Hôn nhân và gia đình năm 2014; các Đi u 144, 147, 227, 228 và 273 Bộ lu t T tụng dân s năm 2015; đi m a khoản 5 Đi u 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của y ban Th ờng vụ qu c hội quy định v m c thu, miễn, giảm, t…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHỢ MỚI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH AN GIANG
Bản án số: 113/2025/HNGĐ-ST
Ngày: 22-5-2025
“V/v tranh chấp hôn nhân và gia
đình ly hôn, nuôi con”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI, TỈNH AN GIANG

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

- Thẩm phán - Chủ toạ phiên tòa: Bà Ngô Thị Lắm.

- Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Võ Lâm Sơn;

2. Bà Phan Thị Nga.

Thư ký phiên tòa: Ông Huỳnh Trọng Khiêm, là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Kiều Tiên - Kiểm sát viên.

Ngày 23 tháng 5 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới xét x sơ th m công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 218/2025/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 3 năm 2025 về việc “tranh chấp hôn nhân và gia đình ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét x số 243/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 14 tháng 4 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số 233/2025/QĐST-HNGĐ ngày 06 tháng 5 năm 2025, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1982; địa chỉ thường trú: số nhà A, ấp L, xã L, huyện C, tỉnh An Giang; địa chỉ liên lạc: số E, khóm T, phường M, thành phố L, tỉnh An Giang; có mặt.

Bị đơn: Ông Trần Trung V, sinh năm 1980; địa chỉ: số nhà A, ấp L, xã L, huyện C, tỉnh An Giang; vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Theo đơn khởi kiện và lời khai cung cấp trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn bà Nguyễn Thị N trình bày:

Bà N1 và ông V chung sống với nhau vào năm 1999, có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật tại Ủy ban nhân dân xã L, huyện C. Trong thời gian chung sống, vợ ch ng có sinh được 02 con chung tên Trần Văn P, sinh năm 2001 và Trần Văn L, sinh ngày 08/3/2013. Hiện tại, cháu P đã thành niên, cháu L đang sống cùng với bà N1.

Vợ ch ng chung sống hạnh phúc đến năm 2020 thì phát sinh mâu thuẫn do bất đ ng quan điểm, ông V không quan tâm đến vợ, con, ch ng có hành vi bạo lực gia đình, thường xuyên nhậu cùng với bạn bè. Mâu thuẫn có trình báo địa phương nhưng không giải quyết. Bà N1 và ông V không còn sống chung với nhau từ đầu tháng 3/2024 đến nay. Vào khoảng 10/2024, bà N1 có nộp đơn khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn nhưng đã cho cơ hội hàn gắn nên rút đơn khởi kiện lại. Tuy nhiên, ông V vẫn không thay đổi tính tình.

Nhận thấy tình cảm không còn nên bà N1 yêu cầu ly hôn với ông V; không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết đối với cháu P do đã thành niên, yêu cầu được tiếp tục nuôi dưỡng cháu L, ông V không cấp dưỡng nuôi dạy con chung; không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết về tài sản chung và

nợ chung.

Tài liệu, chứng cứ do nguyên đơn cung cấp chứng minh cho ý kiến, yêu cầu khởi kiện là Tờ tự khai của bà Nguyễn Thị N; Giấy khai sinh Trần Văn P, Trần Văn L (bản sao); Giấy chứng nhận kết hôn (bản sao).

- Bị đơn ông Trần Trung V đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vẫn vắng mặt trong suốt quá trình giải quyết vụ án nên Tòa án không ghi nhận được ý kiến.

Tại phiên tòa,

- Nguyên đơn bà Nguyễn Thị N giữ nguyên ý kiến trình bày như trong giai đoạn chu n bị xét x và không còn tài liệu, chứng cứ nào khác để cung cấp thêm.

- Ý kiến của Kiểm sát viên tham gia phiên tòa:

Việc tuân theo pháp luật của Th m phán, Hội đ ng xét x , Thư ký Tòa án trong giai đoạn chu n bị xét x và tại phiên tòa: Th m phán, Hội đ ng xét x , Thư ký Tòa án đã tuân theo đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Việc tuân theo pháp luật tố tụng của người tham gia tố tụng: Nguyên đơn đã thực hiện đúng theo quy định tại các Điều 70, 71, 234 Bộ luật Tố tụng dân sự. Bị đơn đã được Tòa án triệu tập hợp lệ tham gia phiên tòa lần thứ hai nhưng vắng mặt không lý do nên Hội đ ng xét x tiến hành xét x vắng mặt bị đơn là phù hợp với quy định tại các Điều 227, 228 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về việc giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đ ng xét x căn cứ các Điều 56, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đình, đề xuất: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà Nguyễn Thị N đối với ông Trần Trung V; bà N được tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng con chung tên Trần Văn L, ông V không phải cấp dưỡng nuôi dạy con chung.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về tố tụng:

Bà Nguyễn Thị N khởi kiện yêu cầu ly hôn với ông Trần Trung V, ông Vũ cư T trên địa bàn huyện C. Xét, đây là tranh chấp về hôn nhân và gia đình thuộc th m quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Ông Trần Trung V đã được triệu tập hợp lệ tham gia phiên tòa lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt nên Hội đ ng xét x tiến hành xét x vắng mặt ông V theo quy định khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về nội dung:

Về hôn nhân:

Bà Nguyễn Thị N khai, bà N và ông V do quen biết, tìm hiểu nhau và kết hôn với nhau vào năm 1999, có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật tại Ủy ban nhân dân xã L, huyện C nên quan hệ hôn nhân giữa bà N và ông V là hợp pháp, được pháp luật thừa nhận và bảo vệ.

Bà Nguyệt xác định, vợ ch ng chung sống hạnh phúc đến năm 2020 thì phát sinh mâu thuẫn do bất đ ng quan điểm trong cuộc sống, ch ng không quan tâm đến vợ con, có hành bạo lực gia đình và không còn sống chung với nhau từ tháng 3/2024 cho đến nay. Bên cạnh đó, hai con chung của bà N và ông V cũng xác định, ông V thường xuyên nhậu cùng bạn bè, kiếm chuyện gây gỗ và đánh bà N.

Xét thấy, xuất phát từ mâu thuẫn trong thời gian chung sống, bà N và ông V bất đ ng quan điểm trong cuộc sống nên xảy ra cãi vã nhau, ông V không quan tâm đến vợ con, thường xuyên đi nhậu cùng bạn bè và không còn sống chung từ tháng 3/2024 đến nay. Bên cạnh đó, Tòa án đã tống V hợp lệ Thông báo thụ lý vụ án cho ông V nhưng ông V không có ý kiến phản đối yêu cầu ly hôn của bà N. Cho nên, có căn cứ xác định mâu thuẫn giữa bà N và ông V là trầm trọng, tình cảm vợ ch ng không còn, mục đích của hôn nhân không V được. Do đó, Hội đ ng xét x chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà N đối với ông V theo quy định tại khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

Về con chung: Bà Nguyệt xác định, trong thời gian chung sống, vợ ch ng có sinh 02 con chung tên Trần Văn P, sinh năm 2001 và Trần Văn L, sinh ngày 08/3/2013. Bà N1 không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết đối với con chung Trần Văn P do đã thành niên, yêu cầu được tiếp tục nuôi dưỡng cháu Trần Văn L.

Xét thấy, cháu L đang được bà N1 chăm sóc, nuôi dưỡng, phát triển tốt về thể chất và tinh thần, được tạo điều kiện được học hành. Mặt khác, cháu L có nguyện vọng ở cùng với bà N1 sau khi cha mẹ ly hôn. Do đó, để đảm bảo ổn định cuộc sống cho con chung, giúp con chung phát triển tốt về thể chất, tinh thần, Hội đ ng xét x giao cháu L cho bà N1 tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng là phù hợp theo các Điều 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

Về cấp dưỡng nuôi con chung, bà N1 không yêu cầu ông V cấp dưỡng nuôi dạy con nên Hội đ ng xét x không xem xét, giải quyết.

Về tài sản chung và nợ chung: Bà N1 không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết nên không đề cập giải quyết.

Về án phí hôn nhân sơ th m: Bà Nguyệt phải chịu án phí hôn nhân sơ th m theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự. Ông V không phải chịu án phí hôn nhân sơ th m.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn c các Đi u 56, 58, 81, 82, 83, 84 Lu t Hôn nhân và gia đình năm 2014; các Đi u 144, 147, 227, 228 và 273 Bộ lu t T tụng dân s năm 2015; đi m a khoản 5 Đi u 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của y ban Th ờng vụ qu c hội quy định v m c thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Tuyên xử:

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị N.

- Về hôn nhân: Bà Nguyễn Thị N được ly hôn với ông Trần Trung V.

- Về con chung: Bà Nguyễn Thị N không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết đối với cháu Trần Văn P, sinh năm 2001 do đã thành niên; bà N được tiếp tục nuôi dưỡng con chung tên Trần Văn L, sinh ngày 08/3/2013. Ông Trần Trung V không phải cấp dưỡng nuôi dạy con chung.

Bà Nguyễn Thị N cùng các thành viên gia đình (nếu có) không được cản trở ông Trần Trung V trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.

Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của người thân thích của con, cơ quan có th m quyền, Toà án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, buộc cấp dưỡng nuôi con chung dựa trên các căn cứ do pháp luật quy định.

2. Về án phí sơ th m:

Bà Nguyễn Thị N phải chịu án phí hôn nhân sơ th m 300.000 (ba trăm nghìn) đ ng nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 (ba trăm nghìn) đ ng đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0024222 do Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang cấp ngày 05 tháng 3 năm 2025; bà Nguyễn Thị N đã nộp đủ án phí.

Ông Trần Trung V không phải chịu án phí hôn nhân sơ th m.

4. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án, bà Nguyễn Thị N có quyền kháng cáo để yêu cầu Toà án nhân dân tỉnh An Giang xét x phúc th m. Riêng thời hạn kháng cáo của ông Trần Trung V là 15 ngày kể từ ngày bản án được giao hoặc được niêm yết.

Tr ờng hợp bản án, quyết định đ ợc thi hành theo quy định tại Đi u 2 Lu t Thi hành án dân s thì ng ời đ ợc thi hành án dân s , ng ời phải thi hành án dân s có quy n thoả thu n thi hành án, quy n yêu cầu thi hành án, t nguyện thi hành án hoặc bị c ỡng chế thi hành án theo quy định tại các Đi u 6, 7 và 9 Lu t thi hành án dân s ; Thời hiệu thi hành án đ ợc th c hiện theo quy định tại Đi u 30 Lu t thi hành án dân s .

Cỡ chữ