vanban.org

Bản án 113/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn B, sinh năm 1992, nơi cư trú: Thôn T1, xã T, huyện Y, tỉnh Hưng Yên.

Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn B và chị Dương Thị A thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Nguyễn Văn B và chị Dương Thị A có 02 người con chung là cháu Nguyễn Phước N, sinh ngày 17/01/2018 và cháu Nguyễn Thành Đ, sinh ngày 17/11/2021. Anh B và chị A thoả thuận, giao cho anh Bắc trực tiếp nuôi dư… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân và gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn B, sinh năm 1992, nơi cư trú: Thôn T1, xã T, huyện Y, tỉnh Hưng Yên.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN Y
TỈNH HƯNG YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 113/2024/QĐST-HNGĐY, ngày 23 tháng 9 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TOÀ ÁN NHÂN DÂN DÂN HUYỆN Y, TỈNH HƯNG YÊN

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà: Bà Đào Thị Thu Hương Các Hội thẩm nhân dân: Ông Vũ Minh Đón và ông Nguyễn Văn Thanh Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 90/2024/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 7 năm 2024.

XÉT THẤY:

Tại phiên toà các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thoả thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn B, sinh năm 1992, nơi cư trú: Thôn T1, xã T, huyện Y, tỉnh Hưng Yên. Bị đơn: Chị Dương Thị A, sinh năm 1996, nơi cư trú: Thôn T1, xã T, huyện Y, tỉnh Hưng Yên. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn B và chị Dương Thị A thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Nguyễn Văn B và chị Dương Thị A có 02 người con chung là cháu Nguyễn Phước N, sinh ngày 17/01/2018 và cháu Nguyễn Thành Đ, sinh ngày 17/11/2021. Anh B và chị A thoả thuận, giao cho anh Bắc trực tiếp nuôi dưỡng cháu N và cháu Đ đến khi các cháu đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Chị Ánh được quyền thăm nom, chăm sóc con chung, có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con chung theo quy định của pháp luật khi cần thiết.

- Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Dương Thị A cấp dưỡng nuôi hai con chung cho anh Nguyễn Văn B 3.000.000 đồng/tháng (Ba triệu đồng một tháng), thời hạn cấp dưỡng tính từ tháng 10/2024. Kể từ khi người có đơn yêu cầu thi hành án đối với khoản tiền cấp dưỡng nuôi con chung, nếu người phải thi hành án không thi hành thì còn phải chịu lãi suất đối với khoản tiền cấp dưỡng tương ứng với thời gian và số tiền chưa thi hành án tại thời điểm thanh toán.

- Về công nợ, tài sản: Không yêu cầu Toà án giải quyết

- Về án phí: Anh Nguyễn Văn B tự nguyện chịu toàn bộ 300.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, anh B đã nộp 300.000 đồng theo Biên lai thu tiền số 0003225 ngày 24/7/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Y, tỉnh Hưng Yên. Anh B đã nộp xong án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Đièu 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ