- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "B xin ly hôn V"
- Tòa quyết gì? Áp dụng: Điều 51, Điều 53, Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội;
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH A TỈNH HẬU GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 113/2023/HNGĐ-ST Ngày: 30 – 8 – 2023 V/v xin ly hôn và tranh chấp nuôi con chung. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH A, TỈNH HẬU GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Mạc Thị Chiên
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Trương Ngọc Điệp;
2. Bà Lê Thanh Xuân.
- Thư ký phiên tòa: Ông Huỳnh Tuấn Vũ – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang tham gia phiên toà: Ông Lê Thanh Tưởng- Kiểm sát viên.
Ngày 30 tháng 8 năm 2023 tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 171/2023/TL.ST-HNGĐ, ngày 22 tháng 5 năm 2023 về việc tranh chấp xin ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 145A/2023/QĐXX-ST ngày 28 tháng 7 năm 2023, Quyết định hoãn phiên tòa số 92B/2023/QĐST-HNGĐ ngày 14/8/2023 giữa các đương sự.
1. Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Kim B, sinh năm 1978; trú tại: ấp 1B, xã TH, huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang (vắng mặt)
2. Bị đơn: Ông Nguyễn Thanh V, sinh năm 1981; trú tại: ấp 1A, xã TH, huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang (vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn xin ly hôn và quá trình tố tụng tại Tòa án, nguyên đơn bà Nguyễn Thị Kim B trình bày:
Bà và ông Nguyễn Thanh V tự nguyện tiến tới hôn nhân, mặc dù không tổ chức đám cưới nhưng có đăng ký kết hôn vào năm 2010 tại Ủy ban nhân dân xã TH, huyện Châu Thành A. Thời gian đầu bà và ông V chung sống với nhau rất hạnh phúc, nhưng đến năm 2017 thì phát sinh mâu thuẫn đến năm 2018 thì hai bên sống ly thân đến nay. Nguyên nhân do bất đồng quan điểm trong cuộc sống, chăm sóc gia đình, ông V không phụ giúp bà trong việc chăm sóc con cái và phát triển kinh tế. Từ đó, hai người không còn tìm được tiếng nói chung, cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc. Do đó, bà làm đơn khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết cho bà được ly hôn với ông V.
Về con chung: Có 01 con chung là cháu Nguyễn Thị Bích Trâm (nữ), sinh ngày 06/6/2000. Hiện nay con chung đã trưởng thành nên bà không yêu cầu giải quyết.
Về tài sản chung và về nợ chung: Không có, không yêu cầu giải quyết.
Quá trình tố tụng tại Tòa án, bị đơn ông Nguyễn Thanh V không đến Tòa án và cũng không có ý kiến về việc bà Ba xin ly hôn mặc dù Tòa án đã niêm yết thông báo thụ lý, thông báo hòa giải và triệu tập đến dự phiên tòa nhưng ông V không đến nên Tòa án không ghi nhận ý kiến của ông V
Tại phiên tòa, bà Ba vắng mặt, có đơn xin yêu cầu vắng mặt tại phiên tòa. Ông V đã được triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vẫn vắng mặt không có lý do chính đáng.
Kiểm sát viên phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án: Xác định việc thụ lý, hòa giải, thu thập chứng cứ cũng như thủ tục tố tụng tại phiên tòa của Thẩm phán, Hội đồng xét xử là đúng quy định của pháp luật, đảm bảo được quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự.
Về nội dung giải quyết vụ án: Áp dụng Điều 51, Điều 53, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014. Đề nghị chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn: Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà Nguyễn Thị Kim B; Về con chung: đã trưởng thành nên đề nghị Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét
Về tài sản chung và nợ chung: Đề nghị không xem xét giải quyết.
Về án phí: Đương sự phải chịu theo quy định pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: Bà Nguyễn Thị Kim B và ông Nguyễn Thanh V tự nguyện đi đến hôn nhân, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã TH, huyện Châu Thành A vào năm 2010. Vợ chồng chung sống hạnh phúc được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn. Do đó, bà Ba có đơn yêu cầu Tòa án giải quyết cho bà được ly hôn với ông Nguyễn Thanh V. Căn cứ theo quy định tại Điều 28, Điều 35, Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự thì đây quan hệ tranh chấp xin ly hôn thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang.
Về thủ tục tố tụng: Tại phiên tòa hôm nay, bà Nguyễn Thị Kim B và ông Nguyễn Thanh V vắng mặt, phía bà Ba đã có yêu cầu Tòa án xét xử vắng mặt, ông Nguyễn Thanh V được triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vẫn cố tình vắng mặt không có lý do. Vì vậy, Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 227, Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự xét xử vắng mặt đối với ông V, bà Ba.
Về nội dung giải quyết vụ án:
Xét yêu cầu xin ly hôn của bà Ba: Bà Ba và ông V chung sống với nhau và kết hôn năm 2010, có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật nên hôn nhân của ông bà là hôn nhân hợp pháp. Trong quá trình chung sống, ông bà đã phát sinh mâu thuẫn, bất đồng quan điểm sống trong việc nuôi dạy con chung và phát triển kinh tế nên cuộc sống chung của ông bà không hạnh phúc. Bà Ba có đơn yêu cầu xin ly hôn nhưng ông V cũng không có thiện chí trong việc hàn gắn tình cảm vợ chồng, không tham gia phiên hòa giải do Tòa án tổ chức, cũng không đến dự phiên tòa để thể hiện ý kiến của mình đối với yêu cầu xin ly hôn của bà Ba. Xét thấy, quan hệ hôn nhân của ông, bà đã mâu thuẫn trầm trọng đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, bà Ba và ông V đều không có thiện chí đề hàn gắn tình cảm vợ chồng. Do đó, căn cứ theo Điều 56 luật hôn nhân và gia đình năm 2014 chấp nhận cho bà Ba được ly hôn với ông Nguyễn Thanh V.
Về con chung: Bà Nguyễn Thị Kim B và ông Nguyễn Thanh V có 01 con chung là cháu Nguyễn Thị Bích Trâm (nữ), sinh ngày 06/6/2000, Trâm hiện đã trưởng thành nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
Về tài sản chung và nợ chung: Do bà Ba khai không có, Tòa án cũng chưa ghi nhận được ý kiến của ông V về vấn đề nợ chung và tài sản chung. Do đó, Hội đồng xét xử tách phần này ra chưa giải quyết.
Về án phí: Bà Nguyễn Thị Kim B phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Quan điểm của đại diện Viện kiểm sát là có căn cứ pháp luật nên được chấp nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ: Khoản 1 Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 147; Điều 227, Điều 228, Điều 271, Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Áp dụng: Điều 51, Điều 53, Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội;
Tuyên xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà Nguyễn Thị Kim B đối với ông Nguyễn Thanh V. Giấy chứng nhận kết hôn số 119 ngày 13/9/2010 do Ủy ban nhân dân xã TH, huyện Châu Thành A cấp cho ông Nguyễn Thanh V và bà Nguyễn Thị Kim B không còn giá trị pháp lý
2. Về con chung: Đã trưởng thành.
3. Về tài sản chung và nợ chung: Tách ra chưa giải quyết.
4. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị Kim B phải chịu 300.000đồng (ba trăm nghìn đồng). Chuyển 300.000đồng (ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí bà Ba đã nộp theo biên lai số 0002140 ngày 22 tháng 5 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành A thành tiền án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
5. Nguyên đơn, bị đơn được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết theo quy định pháp luật.
6. Trường hợp Bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỦ
| Lê Thanh Xuân – Trương Ngọc Điệp | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Mạc Thị Chiên |