vanban.org

Bản án 113/2022/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Đức Hòa, tỉnh Long An Tuyên án 04/08/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Áp dụn các Điều 26, 35, 39, 40, 92, 159, 227, 271 BLTTDS năm 2015.

Áp dụn các Điều 166, Điều 280, Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015; Chấp nhận êu cầu khởi kiện của n u ên đơn bà Trần Thị B (là n ười kế thừa qu ền, n hĩa vụ của Phạm Minh T, đã chết) về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” đối với ôn ê Văn Q theo Giấ mượn tiền n à 24/10/2020. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nay bà Trần Thị Bớt (là người kế thừa quyền, nghĩa vụ của Phạm Minh Tiến) tranh chấp hợp đồng vay tài sản với ông Lê Văn Quý"
  • Tòa quyết gì? Áp dụn các Điều 26, 35, 39, 40, 92, 159, 227, 271 BLTTDS năm 2015.
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐỨC HÒA
TỈNH LONG AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 113/2022/DS-ST
Ngày: 04-8-2022
“V/v:Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC HÒA, TỈNH LONG AN

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông u n h c inh Du

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ôn

u n Thanh Hoàn ;

2. Ôn ý Văn Hùn ;

- Thư ký phiên tòa: Ông Phan Thanh Tú - Thư ký Tòa án, Tòa án nhân dân hu ện Đức Hòa, tỉnh on An.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đức Hòa tham gia phiên tòa: Ôn ê Văn Đính – iểm sát viên.

Ngày 04 tháng 8 năm 2022, tại Trụ sở Tòa án nhân dân hu ện Đức Hòa, tỉnh on An xét xử sơ thẩm côn khai vụ án dân sự thụ lý số 167/2022/TB-TLVA ngày 08/3/2022 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” theo Qu ết định đưa vụ án ra xét xử số 172/2022/QĐXXST - DS ngày 06 tháng 7 năm 2022, iữa các đươn sự:

- Nguyên đơn: Bà Trần Thị B, sinh năm 1954 ( à n ười kế thừa qu ền, n hĩa vụ của Phạm Minh T, sinh năm 1991); Cùn địa chỉ: ấp R, xã M, hu ện Đ, tỉnh .

ười đại diện theo ủ qu ền của bà B: Ông u n Thành B, sinh năm 1986; Chỗ ở hiện na : Số 32/2D, Phan Văn Đ, ấp T, xã B, hu ện H, thành phố H.

- Bị đơn: Ôn ê Văn Q , sinh năm 1978.

Địa chỉ: ấp Đ2, xã Đ, hu ện ĐH, tỉnh .

(Ông B có mặt, ông Q v n mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện ngày 01/3/2022, nguyên đơn Bà Trần Thị B ( là người kế thừa quyền, nghĩa vụ của Phạm Minh T , đã chết) do ông Nguyễn Thành B đại diện trình bày:

Vào n à 24 thán 10 năm 2020, con bà B là ông Phạm Minh T cho ông Lê Văn Q va số tiền 1.300.000.000đồn (một tỷ ba trăm triệu đồn ). Hai bên có làm iấ nợ ghi ngày 24/10/2020 và thỏa thuận khôn có thế chấp tài sản, hẹn thời ian trả nợ vào n à 24/01/2021. Đến hẹn, ông T đòi nhiều lần nhưn ông Q lẫn tránh khôn trả nợ. Đến n à 28/7/2021, ông Phạm Minh T bị chết vì dịch bệnh Covid 19. Sau đó, bà B nhiều lần tìm ông Q để đòi số tiền trên nhưn ông Q khôn trả.

Nay Bà Trần Thị B (là n ười kế thừa qu ền, n hĩa vụ của Phạm Minh T ) êu cầu: buộc ôn ê Văn Q phải trả cho bà Trần Thị B số tiền 1.300.000.000đồn (một tỷ ba trăm triệu đồn ) theo iấ mượn tiền n à 24/10/2020; đồn thời ông

u n Thành B đại diện bà Trần Thị B êu cầu tính lãi suất chậm trả theo qui định pháp luật từ n à 24/01/2021 đến khi Tòa án xét xử sơ thẩm (theo mức lãi là 1%/ tháng);

- Bị đơn Ông Lê Văn Q vắng mặt trong quá trình thụ lý, giải quyết nên không có ý kiến trình bày.

Tại phiên tòa, n u ên đơn bà Trần Thị B (là n ười kế thừa qu ền, n hĩa vụ của Phạm Minh T, đã chết) do ôn

u n Thành B đại diện khôn bổ sun , tha đổi ha rút êu cầu khởi kiện; vẫn iữ n u ên các êu cầu, ý kiến đã trình bày, khôn cun cấp thêm chứn cứ ì khác.

Tại phiên tòa bị đơn ôn ê Văn Q v n mặt, Tòa án đã tiến hành tốn đạt các thủ tục tố tụng cho ôn ê Văn Q theo qu định tại Điều 177 Bộ luật Tố tụng dân sự, ôn ê Văn Q biết Tòa án đan thụ lý giải quyết tranh chấp hợp đồng vay tài sản với với bà B nhưn ông Q không tham gia cung cấp ý kiến, không tham gia hòa giải, nên vụ án không tiến hành hòa giải được theo qu định tại khoản 1 Điều 207 Bộ luật Tố tụng dân sự. Tại phiên tòa, ôn ê Văn Q v ng mặt lần thứ hai không có lý do nên Hội đồng xét xử giải quyết theo đơn khởi kiện của bà Trần Thị B và xử v ng mặt bị đơn theo qu định tại điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

Quan điểm của Kiểm sát viên về việc iải qu ết vụ án theo qui định tại Điều 262 B TTDS năm 2015:

Về thủ tục: Quá trình iải qu ết vụ án, Tòa án đã đưa đún và đầ đủ n ười vào tham ia tố tụn , việc thu thập chứn cứ và điều tra vụ án được tiến hành khách quan, đún pháp luật; khôn có đươn sự khiếu nại tron quá trình iải qu ết vụ án. Tham ia trực tiếp tại phiên tòa xét thấ các bên đươn sự và Hội đồn xét xử đã tuân thủ theo đún qui định pháp luật.

Về nội dun vụ án:

Bà Trần Thị B (là n ười kế thừa qu ền, n hĩa vụ của Phạm Minh T) khởi kiện êu cầu Ôn ê Văn Q phải trả cho Bà Trần Thị B số tiền 1.300.000.000đồn (một tỷ ba trăm triệu đồn ); đồn thời êu cầu tính lãi suất chậm trả theo qui định pháp luật từ n à 24/01/2021 đến khi Tòa án xét xử sơ thẩm.

Xét bà B khởi kiện có cun cấp iấ mượn tiền n à 24/10/2020 để chứn minh ông Q có va số tiền 1.300.000.000đồn , hẹn vào n à 24/01/2021 trả nợ nhưn ông Q lẫn tránh khôn thực hiện n hĩa vụ trả nợ. Do đó, Bà Trần Thị B dại diện anh T khởi kiện êu cầu ôn ê Văn Q phải trả một lần số tiền 1.300.000.000đồn và tiền lãi suất chậm trả tính từ n à 24/01/2021 (theo mức lãi là 1%/ tháng) đến khi Tòa án xét xử sơ thẩm là có cơ sở, đề n hị Hội đồn xét xử chấp nhận.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả t h i tại phiên tòa, Hội đồng t ử nhận định:

. Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết:

Bà Trần Thị B (là n ười kế thừa qu ền, n hĩa vụ của Phạm Minh T, đã chết) căn cứ vào Giấ mượn tiền n à 24/10/2020 để khởi kiện êu cầu ôn ê Văn Q phải trả cho bà Trần Thị B số tiền 1.300.000.000đồn . Tòa án nhân dân hu ện Đức Hòa thụ lý đơn khởi kiện, xác định là tranh chấp dân sự, quan hệ tranh chấp là “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” ; vụ án còn tron thời hiệu khởi kiện, việc thụ lý giải qu ết là đún thẩm qu ền theo qu định tại Điều 35, 39, 40 B TTDS năm 2015.

. Về tố tụng:

Xét ông ôn ê Văn Q là bị đơn đã được triệu tập hợp lệ nhưn v n mặt, nên Tòa án tiến hành xét xử v n mặt ôn ê Văn Q theo qui định khoản 2 Điều 227 B TTDS năm 2015.

Bà Trần Thị B có cun cấp: iấ khai sinh của ông Phạm Minh T do UBND xã M cấp n à 26/12/2001 thể hiện ôn Phạm Minh T là con của bà Trần Thị B và ôn Phạm Văn Đ; ôn Đ chết n à 16/11/2014 theo Giấ chứn tử đăn ký số 55/2014 của UB D xã M xác nhận n à 20/11/2014; Trích lục khai tử số 65/TLKT-BS ngày 15/10/2021 của UB D xã M xác nhận ông Phạm Minh T chết vào ngày 28/7/2021; ông T chưa có vợ, con. ên có căn cứ xác định bà Trần Thị B là n ười kế thừa qu ền, n hĩa vụ của Phạm Minh T.

. Về nội dung vụ án:

. Xét êu cầu khởi kiện của n u ên đơn bà Trần Thị B (là n ười kế thừa qu ền, n hĩa vụ của Phạm Minh T, đã chết) do ôn

u n Thành B đại diện trình bà tại tòa cho rằn : Quá trình iải qu ết vụ án cũn như tại phiên tòa bà Trần Thị B khởi kiện và cun cấp Giấ mượn tiền n à 24/10/2020 để chứn minh ông Q có va số tiền 1.300.000.000đồn , hẹn thời ian trả nợ vào n à 24/01/2021 nhưn ông Q lẫn tránh khôn trả nợ.

. Hội đồn xét xử nhận định: Căn cứ Giấ mượn tiền n à 24/10/2020 thể hiện ông Q có va của ôn T số tiền 1.300.000.000đồn . Đến n ày 28/7/2021, ông Phạm Minh T bị chết vì dịch bệnh Covid 19, bà B nhiều lần tìm ông Q đòi số tiền trên nhưn ông Q khôn trả.

Do đó, nay bà Trần Thị B (là n ười kế thừa qu ền, n hĩa vụ của Phạm Minh T) khởi kiện êu cầu ôn ê Văn Q phải trả cho Bà Trần Thị B số tiền 1.300.000.000đồn (một tỷ ba trăm triệu đồn ) theo Giấ mượn tiền n à 24/10/2020 là có căn cứ chấp nhận. Đồn thời, bà B êu cầu ông Q trả tiền lãi suất chậm trả theo qui định pháp luật từ n à 24/01/2021 đến khi Tòa án xét xử sơ thẩm là có cơ sở nên HĐXX chấp nhận theo qui định các Điều 166, Điều 280 Bộ luật Dân sự năm 2015;

Tiền lãi suất chậm trả từ n à 24/01/2021 đến khi Tòa án xét xử sơ thẩm (04/8/2022) là 18 tháng 10 n à , mức lãi chậm trả n u ên đơn đề n hị áp dụn là mức 01%/ thán x 1.300.000.000đồn x là 18 tháng 10 ngày là 238.300.000đồn là phù hợp theo qui định Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015 và theo qu định tại Qu ết định 2868/QĐ- H (lãi suất được áp dụn ở mức 9%/ năm).

Tổn cộn , cần buộc ôn ê Văn Q trả cho bà Trần Thị B 1.538.300.000đồn .

Đối với ôn ê Văn Q v ng mặt tại phiên tòa, không thể hiện ý kiến về số tiền nợ và việc trả nợ (nếu có) nên Hội đồng xét xử khôn có căn cứ xem xét giải quyết. Nếu sau này, giữa ôn ê Văn Q và bà Trần Thị B có phát sinh tranh chấp thì các bên đựợc quyền khởi kiện để giải quyết trong một vụ án khác.

.Về án phí: Căn cứ khoản 2 Điều 26 hị qu ết số 326/2016/UBTVQH.14 n à 30/12/2016 của ban thườn vụ Quốc hội qu định về án phí, lệ phí Toà án buộc ôn ê Văn Q phải chịu án phí DSST sun côn qu nhà nước.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH

Áp dụn các Điều 26, 35, 39, 40, 92, 159, 227, 271 BLTTDS năm 2015.

Áp dụn các Điều 166, Điều 280, Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015;

Tuyên Xử:

1. Chấp nhận êu cầu khởi kiện của n u ên đơn bà Trần Thị B (là n ười kế thừa qu ền, n hĩa vụ của Phạm Minh T, đã chết) về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” đối với ôn ê Văn Q theo Giấ mượn tiền n à 24/10/2020.

Buộc ôn ê Văn Q phải trả cho bà Trần Thị B (là n ười kế thừa qu ền, n hĩa vụ của Phạm Minh T, đã chết) tiền nợ, ồm tiền ốc là 1.300.000.000đồn ; Tiền lãi suất chậm trả từ n à 24/01/2021 đến khi Tòa án xét xử sơ thẩm (04/8/2022) là 238.300.000đồn . Tổn cộn là 1.538.300.000đồn (Một tỷ năm trăm ba mươi tám triệu ba trăm n àn đồn ).

2. ể từ n à có đơn êu cầu thi hành án của n ười được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho n ười được thi hành án) bên có n hĩa vụ chưa thi hành xon số tiền trên thì còn phải trả cho bên được thi hành án khoản tiền lãi suất theo mức lãi suất qu định tại khoản 2 Điều 468 B DS năm 2015 tươn ứn với số tiền và thời ian chưa thi hành, trừ trườn hợp các bên có thỏa thuận khác.

3. Về án phí: Buộc ôn ê Văn Q phải nộp 58.149.000đồn (năm mươi tám triệu một trăm bốn mươi chín ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm sun vào côn qu hà nước. ôn ê Văn Q chưa nộp.

Bà Trần Thị B là n ười cao tuổi nên khôn đề cập việc hoàn lại tiền tạm ứn án phí.

4. Về qu ền khán cáo: Tron thời hạn 15 n à kể từ n à tu ên án, n u ên đơn có mặt được qu ền khán cáo xin xử phúc thẩm. Riên bị đơn v n mặt được qu ền khán cáo tron hạn 15 n à kể từ n à nhận được bản sao bản án hoặc từ n à niêm ết.

“Trườn hợp bản án hoặc qu ết định được thi hành theo qu định tại Điều 2 uật thi hành án dân sự thì n ười được thi hành án, n ười phải thi hành án có qu ền thỏa thuận thi hành án, qu ền êu cầu thi hành án, tự n u ện thi hành án hoặc bị cưỡn chế thi hành án theo qu định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 uật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án là 05 năm theo qu định tại Điều 30 uật thi hành án”.

Nơi nhận:

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

- Các đươn sự

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

- V S D hu ện

- TA D tỉnh on An

- ưu HS.

Nguy n h Linh Duy

Thành viên Hội đồng xét xử

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa

Lý Văn Hùng – Nguy n Thanh Hoàng

Nguy n h Linh Duy

Cỡ chữ