vanban.org

Bản án 113/2022/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi ki n của NHTMCPSGCT đối với ông HVM và bà NTTH về vi c tranh chấp hợp đồng tín dụng.

2/. Buộc ông HVM và bà NTTH cùng có nghĩa vụ trả cho NHTMCPSGCT tổng số tiền là 427.516.159 đồng. Trong đó số tiền gốc là 310.000.000 đồng và số tiền lãi là 117.516.159 đồng (Tạm tính đến ngày 22/12/2022), ông M và bà H còn pH tiếp tục chịu khoản nợ lãi đối với khoản tiền nợ gốc theo mức lãi suất th… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TMCP Sài Gòn công thương - Huỳnh Văn Mảnh"
  • Tòa quyết gì? 1/. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi ki n của NHTMCPSGCT đối với ông HVM và bà NTTH về vi c tranh chấp hợp đồng tín dụng.
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PL
TỈNH BL

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 113/2022/DS-ST
Ngày: 22/12/2022
(V/v Tranh chấp hợp đồng tín dụng)

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA N NH N N HUYỆN PL, TỈNH BL

i h nh h n i n

ơ h

:

Th m phán - Ch t a phiên t a: Ông Danh Văn An

Các H i th m nh n dân:

1/.Ông Đặng Văn Chiểu

2/.Bà Dương Thị Tú Phương

h

hi n

: Bà Nguyễn Thị Ngân – Thư ký T a án nhân dân huy n PL t nh BL.

Đại diện iện iể á nhân dân huyện PL tham gia phiên tòa: Bà Lý Thị Nhiên Kiểm sát viên.

Ngày 22 tháng 12 năm 2022 tại trụ sở T a án nhân dân huy n PL xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 69/2022/TLST- DS ngày 04 tháng 5 năm 2022 về vi c “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 280/2022/QĐXXST-DS ngày 07 tháng 11 năm 2022 và Quyết định hoãn phiên t a số: 224/2022/QĐST-DS ngày 25 tháng 11 năm 2022 giữa các đương sự:

1/. Nguyên đơn: NHTMCPSGCT.

Địa ch : Số 2C, đường Phó Đức Chính, quận 1 Tp. HCM.

Người đại di n theo pháp luật: Ông Vũ Quang Lãm; Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.

Người đại di n hợp pháp theo ủy quyền: Ông Huỳnh Thanh Vi t; Chức vụ: Trưởng phòng PGD PL - NHTMCP Sài G n Công thương - Chi nhánh BL.

Địa ch : Số 126, đường Bà Tri u phường 3, Tp. BL t nh BL.

2/. Đồng bị đơn:

2.1/. Ông HVM, sinh năm 1952.

2.2/. Bà NTTH sinh năm 1953.

Cùng địa ch : Ấp PT, xã PL huy n PL t nh BL.

3/. Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:

3.1/. Anh HVH sinh năm 1977.

3.2/. Anh HTD sinh năm 1980.

Cùng địa ch : Ấp PT, xã PL, huy n PL, t nh BL.

3.3/. Chị HNH sinh năm 1983.

Địa ch : Ấp 1, xã AP, huy n Long THnh, t nh ĐN.

3.4/. Chị HTN sinh năm 1986.

Địa ch : Đường số 93 tổ 6 ấp BĐ 1, xã TPT, huy n CC, Tp. HCM.

(Đại diện NHcó đơn xin vắng mặt; Các đương sự khác vắng mặt lần thứ hai không

có lý do)

NỘI UNG VỤ N:

Theo đơn khởi ki n ngày 15/3/2022 và các biên bản lấy lời khai bản tự khai có trong hồ sơ vụ án người đại di n hợp pháp theo ủy quyền của nguyên đơn NHTMCPSGCT (sau đây gọi tắt là Ngân Hng) trình bày:

Trước đây vào ngày 07/8/2019 vợ chồng ông HVM và bà NTTH có ký hợp đồng tín dụng số: 76LP/2019/HĐTDTL-CN và giấy nhận nợ số: 01-79PL/2019 ngày 12/8/2019 với NHđể vay số tiền là 310.000.000 đồng. Mục đích vay là để bổ sung vốn nuôi tôm sú công nghi p thời hạn vay là 12 tháng kể từ ngày vay vốn 13/8/2019 với lãi suất là 9.3%/năm. Lãi suất quá hạn là 150% lãi suất trong hạn khi chuyển qua nợ quá hạn; Hình thức thanh toán: Trả nợ của từng lần nhận vốn được ghi trên giấy nhận nợ. NHđã giải ngân cho ông M và bà H vay số tiền 310.000.000 đồng vào ngày 12/8/2019.

Để đảm bảo khoản nợ vay trên ông M và bà H có thế chấp cho NHmột giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số: AO 019200 di n tích 213 4m2 . Phần đất trên thuộc thửa 80 tờ bản đồ số 23 tọa lạc tại ấp PT, xã PL huy n PL t nh BL. Theo hợp đồng thế chấp số: 42PL/HĐTC/2017 ngày 24/7/2017. Do ông M và bà H đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ nên đến nay NHđã chuyển toàn bộ số nợ vay trên qua nợ quá hạn. Tính đến nay ông M và bà H c n thiếu nợ NHtổng số tiền là 393.188.922 đồng. Trong đó số tiền gốc là 310.000.000 đồng tiền lãi là 83.188.922 đồng (Tạm tính đến ngày 15/3/2022).

Nay NHTMCP Sài G n Công thương yêu cầu T a án giải quyết buộc ông HVM và bà NTTH cùng có nghĩa vụ trả cho NHtổng số tiền là 393.188.922 đồng (Trong đó số tiền gốc là 310.000.000 đồng tiền lãi là 83.188.922 đồng (Tạm tính đến ngày 15/3/2022) và lãi phát sinh theo hợp đồng tín dụng đã ký kết cho đến khi thanh toán dứt nợ cho ngân Hng. Nếu không thực hi n vi c trả nợ cho NHthì NHcó quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền bán phát mãi tài sản thế chấp là giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên để thu hồi nợ cho NHtheo quy định của pháp luật.

Theo đồng bị đơn HVM có lời trình bày: Trước đây vào năm 2019 vợ chồng ông có thế chấp cho NHmột giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số: AO 019200 có di n tích 213,4m2. do ông làm chủ hộ đứng tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên. Phần đất thuộc thửa 80 tờ bản đồ số 23 tọa lạc tại ấp PT, xã PL, huy n PL t nh BL để vay tiền của NHvới số tiền là 310.000.000 đồng. Nng do làm ăn thất bại tình hình dịch b nh, hoàn cảnh gia đình khó khăn nên ông không có khả năng trả nợ cho NHN thỏa thuận với nhau.

Nay NHTMCP Sài G n Công thương yêu cầu vợ chồng ông trả tổng số tiền là 393.188.922 đồng (Tạm tính đến ngày 15/3/2022) và lãi phát sinh theo hợp đồng tín dụng đã ký kết cho đến khi thanh toán dứt nợ cho NHthì ông thừa nhận và đồng ý trả cho NHsố tiền trên theo hợp đồng tín dụng đã ký kết Nng hi n tại hoàn cảnh gia đình gặp nhiều khó khăn nên yêu cầu T a án giải quyết cho ông được trả dần số tiền nợ trên cho Ngân Hng. Ông M xác định nếu vợ chồng ông không thực hi n được nghĩa vụ trả nợ trên cho NHthì vợ chồng ông cũng đồng ý để cho cơ quan có thẩm quyền bán phát mãi tài sản mà ông bà đã thế chấp để thu hồi nợ cho NHTMCP Sài G n Công thương.

Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Anh HVH, anh HTD chị HNH và chị HTN đã được T a án cấp tống đạt đầy đủ văn bản tố tụng theo quy định của pháp luật Nng anh H, anh D chịH và chị N không đến T a án và không cung cấp văn bản thể hi n ý kiến của mình và cũng không có lý do chính đáng. Do đó Hội đồng xét xử sẽ tiến Hnh giải quyết vắng mặt đối với các đương sự nêu trên theo đúng trình tự quy định của pháp luật tố tụng dân sự.

Tại phiên t a đại di n Vi n kiểm sát nhân dân huy n PL phát biểu quan điểm về vi c tuân theo pháp luật trong quá trình giải quyết vụ án ở giai đoạn sơ thẩm N sau:

Về thủ tục tố tụng: Vi c tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán Thư ký Hội đồng xét xử và của nguyên đơn là đúng theo quy định của pháp luật. Đối với đồng bị đơn và người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan chấp Hnh chưa nghiêm theo giấy tri u tập của T a án tại khoản 15 16 Điều 70 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về nội dung vụ án: NHTMCP Sài G n Công thương yêu cầu ông HVM và bà NTTH cùng có nghĩa vụ trả cho NHtổng số tiền là 393.188.922 đồng. Trong đó số tiền gốc là 310.000.000 đồng tiền lãi là 83.188.922 đồng (Tạm tính đến ngày 15/3/2022) và yêu cầu tính lãi phát sinh theo hợp đồng tín dụng đã ký kết trước đây cho đến khi trả hết nợ. Trường hợp ông M và bà H không thực hi n nghĩa vụ trả nợ hoặc trả nợ không đầy đủ NHyêu cầu phát mãi tài sản thế chấp để thu hồi nợ cho NHtheo quy định của pháp luật.

Xét thấy ông M và bà H thừa nhận có vay NHvà c n nợ tính đến ngày 15/3/2022 với tổng số tiền là 393.188.922 đồng. Trong đó số tiền gốc là 310.000.000 đồng tiền lãi là 83.188.922 đồng. Từ đó căn cứ Điều 92 của Bộ luật Tố tụng dân sự đây là tình tiết sự ki n không cần pH chứng minh. Do đó NHyêu cầu ông M và bà H thực hi n nghĩa vụ trả nợ cho NHvới số tiền 393.188.922 đồng tạm tính đến ngày 15/3/2022 là có căn cứ để chấp nhận.

Về vi c xử lý tài sản thế chấp: Trong trường hợp ông M và bà H không thực hi n nghĩa vụ trả nợ NHcó quyền yêu cầu xử lý tài sản thế chấp theo hợp đồng thế chấp số: 42PL/HĐTC-2017 ký vào ngày 24/7/2017 để thu hồi nợ cho NHgồm giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số: AO 019200 có di n tích 213 4m2, do ông HVM làm chủ hộ đứng tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Phần đất trên thuộc thửa 80 tờ bản đồ số 23 tọa lạc tại ấp PT, xã PL huy n PL t nh BL.

Về án phí: Các đương sự pH chịu theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA N:

Sau khi nghiên cứu các tài li u chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên t a và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên t a trên cơ sở phát biểu của đại di n Vi n kiểm sát Hội đồng xét xử nhận định N sau:

[1] NHkhởi ki n về vi c tranh chấp hợp đồng tín dụng với ông HVM và bà NTTH, đồng bị đơn có địa ch cư trú tại huy n PL t nh BL; Căn cứ vào các Điều 26 35 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân huy n PL t nh BL.

[2] Tại phiên t a hôm nay đại di n NHcó đơn yêu cầu xin xét xử vắng mặt ông HVM và bà NTTH là đồng bị đơn, anh HVH, anh HTD chị HNH và chị HTN là người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan đã được T a án tri u tập hợp l Nng vắng mặt lần thứ hai không có lý do.

Căn cứ khoản 1, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228 và Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự Hội đồng xét xử chấp nhận và tiến Hnh xét xử vắng mặt đối với các đương sự.

[3] Về nội dung vụ án: Xét yêu cầu khởi ki n của NHTMCP Sài G n Công thương về vi c buộc ông HVM và bà NTTH cùng có nghĩa vụ trả cho NHsố tiền vay theo hợp đồng tín dụng số: 76LP/2019/HĐTDTL-CN và giấy nhận nợ số: 01-79PL/2019 ngày 12/8/2019 với tổng số tiền là 393.188.922 đồng. Trong đó số tiền gốc là 310.000.000 đồng tiền lãi là 83.188.922 đồng (tạm tính đến ngày 15/3/2022) và yêu cầu tính lãi phát sinh theo hợp đồng tín dụng đã ký kết trước đây cho đến khi trả hết nợ. Trường hợp ông M và bà H không thực hi n nghĩa vụ trả số tiền trên cho NHthì NHcó quyền yêu cầu cơ quan chức năng có thẩm quyền bán phát mãi tài sản thế chấp để thu hồi nợ cho Ngân Hng.

[4] Để bảo đảm cho khoản vay trên theo hợp đồng tín dụng số: 76LP/2019/HĐTDTL-CN và giấy nhận nợ số: 01-79PL/2019 ngày 12/8/2019, ông M và bà H đã ký kết hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số: 42PL/HĐTC-2017 ký vào ngày 24/7/2017 với NHTMCP Sài G n Công thương. Tài sản thế chấp là giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số: AO 019200 có di n tích 213 4m2. Phần đất trên thuộc thửa 80 tờ bản đồ số 23 tọa lạc tại ấp PT, xã PL huy n PL t nh BL. Do UBND huy n PL cấp ngày 31/7/2009 cho hộ ông HVM đứng tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Trong quá trình thực hi n hợp đồng từ khi vay vốn cho đến nay ông M và bà H không trả được cho NHsố tiền gốc và ngưng không đóng lãi từ ngày 07/8/2020 cho đến nay nên ông M và bà H đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán trả nợ gốc và lãi cho NHtheo hợp đồng đã ký kết. Đến thời điểm hi n tại (tạm tính đến ngày 22/12/2022) NHyêu cầu ông HVM và bà NTTH cùng có nghĩa vụ trả cho NHtổng số tiền 427.516.159 đồng (Trong đó số tiền gốc là 310.000.000 đồng và số tiền lãi là 117.516.159 đồng). Hội đồng xét xử nhận thấy: Ông HVM và bà NTTH thừa nhận có vay NHvà c n nợ tính đến ngày 22/12/2022 với số tiền là 427.516.159 đồng (Trong đó số tiền gốc là 310.000.000 đồng và số tiền lãi là 117.516.159 đồng). Từ đó căn cứ vào Điều 92 của Bộ luật Tố tụng dân sự đây là tình tiết sự ki n không cần pH chứng minh. Do đó NHyêu cầu ông M và bà H thực hi n nghĩa vụ trả nợ cho NHtổng số tiền 427.516.159 đồng (Tạm tính đến ngày 22/12/2022) là hoàn toàn có căn cứ để chấp nhận.

[5] Xét hợp đồng thế chấp tài sản: Để bảo đảm cho khoản vay trên ngày 24/7/2017, ông M và bà H đã ký kết hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số: 42PL/HĐTC-2017 với NHTMCP Sài G n Công thương vi c NHvới ông M và bà H ký kết hợp đồng thế chấp được xác lập trên cơ sở tự nguy n các bên đương sự đều có đầy đủ năng lực Hnh vi dân sự hợp đồng được lập tHnh văn bản có chữ ký xác nhận của các bên không bị lừa dối hay cưỡng ép không trái đạo đức xã hội và đã được công chứng đăng ký giao dịch bảo đảm theo đúng trình tự thủ tục của pháp luật về giao dịch bảo đảm. Hợp đồng thế chấp giá trị quyền sử dụng đất là giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số: AO 019200 có di n tích 213,4m2. Phần đất trên thuộc thửa 80 tờ bản đồ số 23 tọa lạc tại ấp PT, xã PL huy n PL t nh BL. Do UBND huy n PL cấp ngày 31/7/2009 cho hộ ông HVM đứng tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

[6] Do đã đến hạn thực hi n nghĩa vụ trả nợ vay Nng ông M và bà H không thực hi n đúng theo thỏa thuận giữa các bên với NHlà vi phạm nghĩa vụ của bên vay được quy định tại các Điều 463 Điều 466 Bộ luật dân sự 2015 nên NHyêu cầu xử lý tài sản thế chấp là phù hợp theo quy định tại các Điều 295 297 298 317 318 319 của Bộ luật dân sự 2015.

N vậy trong trường hợp ông M và bà H không thực hi n nghĩa vụ trả nợ hoặc trả không dứt nợ trong thời gian thỏa thuận hoặc bản án có hi u lực pháp luật thì NHcó quyền yêu cầu cơ quan chức năng có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp theo hợp đồng thế chấp số: 42PL/HĐTC-2017 ngày 24/7/2017 để thu hồi nợ cho NHlà có căn cứ nên Hội đồng xét xử chấp nhận.

[7] Xét thấy mức lãi suất trong hạn lãi quá hạn các bên thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng tại thời điểm xác lập là phù hợp với Điều 91 Điều 95 của Luật sửa đổi bổ sung một số điều của luật các tổ chức tín dụng năm 2017.

[8] Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch: NHTMCPSGCT không pH chịu án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch. Hoàn lại cho NHsố tiền 9.830.000 đồng theo biên lai thu số 0005167 ngày 26/4/2022 tại Chi cục Thi Hnh án dân sự huy n PL t nh BL. Ông M và bà H pH chịu án phí số tiền 21.100.000 đồng. Tuy nhiên, ông HVM và bà NTTH là người cao tuổi và có đơn yêu cầu xin miễn, giảm án phí nên ông M và bà H thuộc trường hợp được miễn án phí theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu miễn giảm thu nộp quản lý và sử dụng án phí và l phí T a án.

[9] Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ: Chi phí xem xét thẩm định tại chỗ với số tiền là 1.400.000 đồng ông M và bà H pH chịu. NHkhông pH chịu chi phí xem xét thẩm định tại chỗ; NHđã dự nộp chi phí thẩm định tại chỗ số tiền 1.400.000 đồng đã được chuyển thu chi phí xem xét thẩm định tại chỗ. Buộc ông HVM và bà NTTH nộp số tiền 1.400.000 đồng để hoàn trả cho Ngân Hng.

[10] Từ những nhận định trên Hội đồng xét xử xét thấy đề nghị của Kiểm sát viên là có căn cứ và phù hợp với quy định của pháp luật nên được chấp nhận.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào các Điều 26, 35, 39, 92, 147, 227, 228, 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các Điều 295, 297, 298, 317, 318, 319, 401, 463 và 466 của Bộ luật dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các Điều 91 95 của Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật các tổ chức tín dụng năm 2017;

Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu miễn giảm thu nộp quản lý và sử dụng án phí và l phí T a án.

Tuyên xử:

1/. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi ki n của NHTMCPSGCT đối với ông HVM và bà NTTH về vi c tranh chấp hợp đồng tín dụng.

2/. Buộc ông HVM và bà NTTH cùng có nghĩa vụ trả cho NHTMCPSGCT tổng số tiền là 427.516.159 đồng. Trong đó số tiền gốc là 310.000.000 đồng và số tiền lãi là 117.516.159 đồng (Tạm tính đến ngày 22/12/2022), ông M và bà H còn pH tiếp tục chịu khoản nợ lãi đối với khoản tiền nợ gốc theo mức lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng mà hai bên đã ký kết cho đến khi thanh toán dứt nợ.

3/. Trong trường hợp ông HVM và bà NTTH không thanh toán trả số tiền trên thì NHTMCPSGCT được quyền yêu cầu cơ quan chức năng có thẩm quyền bán phát mãi tài sản thế chấp theo hợp đồng thế chấp số: 42PL/HĐTC-2017 ngày 24/7/2017 để thu hồi nợ cho Ngân Hng. Cụ thể là di n tích đất và tài sản gắn liền với đất theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số: AO 019200 có di n tích 213 4m2. Phần đất trên thuộc thửa 80 tờ bản đồ số 23 tọa lạc tại ấp PT, xã PL huy n PL t nh BL. Do UBND huy n PL cấp ngày 31/7/2009 cho hộ ông HVM đứng tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

4/. Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch: NHTMCPSGCT không pH chịu án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch. Hoàn lại cho NHsố tiền 9.830.000 đồng theo biên lai thu số 0005167 ngày 26/4/2022 tại Chi cục Thi Hnh án dân sự huy n PL t nh BL. Ông M và bà H pH chịu án phí số tiền 21.100.000 đồng. Tuy nhiên ông HVM và bà NTTH là người cao tuổi và có đơn yêu cầu xin miễn, giảm án phí nên ông M và bà H thuộc trường hợp được miễn án phí theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu miễn giảm thu nộp quản lý và sử dụng án phí và l phí T a án.

5/. Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ: Chi phí xem xét thẩm định tại chỗ với số tiền là 1.400.000 đồng ông M và bà H pH chịu. NHkhông pH chịu chi phí xem xét thẩm định tại chỗ; NHđã dự nộp chi phí thẩm định tại chỗ số tiền 1.400.000 đồng đã được chuyển thu chi phí xem xét thẩm định tại chỗ. Buộc ông HVM và bà NTTH nộp số tiền 1.400.000 đồng để hoàn trả cho Ngân Hng.

Trường hợp bản án quyết định được thi Hnh theo quy định tại Điều 2 Luật Thi Hnh án dân sự thì người được thi Hnh án dân sự người pH thi Hnh án dân sự và người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan có quyền thỏa thuận thi Hnh án theo Điều 6; quyền và nghĩa vụ theo các Điều 7 7a 7b; tự nguy n thi Hnh án hoặc bị cưỡng chế thi Hnh án theo Điều 9 Luật thi Hnh án dân sự; thời hi u thi Hnh án được thực hi n theo quy định tại Điều 30 luật thi Hnh án dân sự.

6/. Án xử sơ thẩm công khai vắng mặt các đương sự, báo cho các đương sự biết được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp l ./.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PH N - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Cỡ chữ