- Tranh chấp gì? án hình sự — "Tàng trữ trái phép chất ma túy - phạm tội tàng trữ trái phép chất ma túy (điều 249 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
- Tòa quyết gì? Không chấp nhận kháng cáo của bị cáo Phan Văn Q, giữ nguyên Bản án hình sự sơ thẩm số: 13/2020/HS-ST ngày 13/5/2020 của Tòa án nhân dân thị xã H T, tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Căn cứ chính? Điều 51 Bộ luật Hình sự; Điều 23 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 249 Bộ luật Hình sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 113/2020/HS-PT Ngày 24/8/2020 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Ngọc Tú.
Các Thẩm phán: Ông Trần Hưng Bính v ng Võ Sơn.
- Thư ký phiên tòa: Ông Trần Nhân Tài, Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế.
Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế tham gia phiên tòa: Ông Trần Xuân Phú, Kiểm sát viên.
Ngày 24 tháng 8 năm 2020, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế (Số N đường T Đ T, thành phố H) xét xử phúc thẩm công khai vụ án hình sự thụ lý số: 83/2020/TLPT-HS ngày 25 tháng 6 năm 2020 đối với bị cáo Phan Văn Q; do có kháng cáo của bị cáo Phan Văn Q đối với Bản án hình sự sơ thẩm số: 13/2020/HS-ST ngày 13/05/2020 của Tòa án nhân dân thị xã H T, tỉnh Thừa Thiên Huế.
Bị cáo có kháng cáo:
Phan Văn Q, sinh ngày 25 tháng 10 năm 1984, tại Thừa Thiên Huế. Nơi cư trú: Số 12/14 ĐT, phường A, th nh phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế; nghề nghiệp: Bu n bán; trình độ văn hóa: Lớp 5/12; dân tộc: Kinh; giới tính: Nam; tôn giáo: Không; quốc tịch: Việt Nam; con ng Phan Văn T v b Phan Thị H; có vợ l Trần Thị H và có 04 người con, lớn nhất sinh năm 2008, nhỏ nhất sinh năm 2017; tiền án: Kh ng; tiền sự: 02 tiền sự: Ngày 31/05/2011, bị C ng an th nh phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế xử phạt vi phạm h nh chính với số tiền 500.000 đồng vì có h nh vi sử dụng trái phép chất ma tuý (bị cáo chưa nộp phạt); Ngày 09/6/2014, bị C ng an th nh phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế xử phạt vi phạm h nh chính với số tiền 750.000 đồng vì có h nh vi sử dụng trái phép chất ma tuý (bị cáo chưa nộp phạt); bị cáo bị tạm giữ từ ng y 24/12/2019, đến ngày 27/12/2019 chuyển tạm giam; Ngày 22/01/2020 thay thế biện pháp ngăn chặn tạm giam bằng biện pháp bảo lĩnh cho đến nay. Có mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án được tóm tắt như sau:
Khoảng 11 giờ ng y 23/12/2019, Phan Văn Q (l đối tượng sử dụng ma tuý) đến khu vực cầu B Y, thuộc địa b n xã H V, thị xã H T, tỉnh Thừa Thiên Huế mua của 01 người đ n ng (kh ng quen biết, kh ng rõ tên tuổi, địa chỉ) 05 viên ma tuý m u hồng với số tiền 300.000 đồng để sử dụng. Sau khi mua số ma tuý trên, Q lấy ra sử dụng hết 01 viên, còn lại 04 viên Q mang theo bên người. Đến khoảng 16 giờ ng y 24/12/2019, Phan Văn Q điều khiển xe m t v mang theo 04 viên ma tuý trên (bỏ v o 01 gói giấy bạc m u trắng, cất giấu trong mũ lưỡi trai rồi đội lên đầu) đến khu vực cầu H C, xã H, thị xã H T để bốc gỗ. Đến 16 giờ 40 phút cùng ng y, Q điều khiển xe m t trên đường tỉnh lộ 19 theo hướng cầu H C - th nh phố H, khi đến Km 5+980 tỉnh lộ 19, thuộc địa b n xã H, thị xã H T, tỉnh Thừa Thiên Huế, Tổ tuần tra Cảnh sát giao th ng thị xã H T do đồng chí Ho ng Kim H l m tổ trưởng dừng xe mô tô do Q điều khiển để kiểm tra h nh chính thì phát hiện trên mũ vải dạng lưỡi trai m u đen của Q có 01 gói giấy bạc m u trắng, bên trong có chứa 04 viên nén m u hồng nghi l ma tuý nên báo Cơ quan cảnh sát điều tra C ng an thị xã H T đến lập biên bản bắt người phạm tội quả tang cùng to n bộ tang vật vụ án.
Ng y 24 tháng 12 năm 2019, Cơ quan cảnh sát điều tra C ng an thị xã H T đã ra Quyết định trưng cầu giám định, trưng cầu Phòng kỹ thuật hình sự C ng an tỉnh Thừa Thiên Huế xác định: 01 gói giấy bạc m u trắng bên trong có 04 viên nén m u hồng có phải l chất ma túy, tiền chất dùng v o việc sản xuất trái phép chất ma túy kh ng, loại chất ma tuý, tiền chất, khối lượng bao nhiêu.
Tại Bản kết luận giám định số 691/GĐ ng y 26 tháng 12 năm 2019 của Phòng Kỹ thuật hình sự C ng an tỉnh Thừa Thiên Huế kết luận:
“04 viên nén đều có dạng hình trụ m u hồng gửi giám định có tổng khối lượng l 0,4033 gam, l ma tuý, loại Methamphetamine.
Ho n lại đối tượng giám định 0,2033 gam mẫu bột được nghiền từ 04 viên nén m u hồng”
Vật chứng vụ án:
- 01 gói giấy bạc m u trắng, bên trong có chứa 04 viên nén m u hồng.
- 01 điện thoại di động nhãn hiệu MobiStar m u xanh.
- 01 mũ vải dạng lưỡi trai m u đen.
- 01 ống thuỷ tinh, một đầu có dạng hình phễu.
- 01 xe gắn máy nhãn hiệu Wawed m u xanh, kh ng có biển kiểm soát, số khung 080X2Y451763, số máy HC08E0451786.
- 01 ống hút nhựa m u v ng trắng.
- Tiền Việt Nam đồng: 255.000 đồng.
Ngày 21/02/2020, Cơ quan Cảnh sát điều tra C ng an thị xã H T đã ra quyết định xử lý vật chứng trả lại các t i sản gồm: 01 điện thoại di động nhân hiệu MobiStar m u xanh, tiền Việt Nam đồng: 255.000 đồng, 01 xe gắn máy nhãn hiệu Wawed m u xanh, số khung 080X2Y451763, số máy HC08E0451786 cho các chủ sở hữu.
Quá trình điều tra, truy tố và tại phiên tòa sơ thẩm bị cáo Phan Văn Q đã thừa nhận hành vi phạm tội của mình, công nhận việc khởi tố của Cơ quan điều tra và truy tố của Viện kiểm sát l đúng với hành vi của bị cáo.
Tại Bản án hình sự sơ thẩm số 13/2020/HS-ST ngày 13/05/2020, Tòa án nhân dân thị xã H T, tỉnh Thừa Thiên Huế đã quyết định: Áp dụng điểm c khoản 1 Điều 249; điểm s, t khoản 1 Điều 51 Bộ luật Hình sự năm 2015 tuyên bố bị cáo Phan Văn Q phạm tội “T ng trữ trái phép chất ma túy”; xử phạt bị cáo Phan Văn Q 15 tháng tù. Thời gian chấp h nh hình phạt tù tính từ ng y bắt giam thi h nh án đối với bản án n y được trừ đi thời hạn bị tạm giữ, tạm giam trước đó từ ngày 24/12/2019 đến ng y 22/01/2020.
Về xử lý vật chứng: Áp dụng Điều 106 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015, tuyên xử: Tịch thu, tiêu hủy:
- 01 phong bì m u trắng chứa 0,2033g được nghiền từ 04 viên nén m u hồng được niêm phong kín bằng keo trong.
- 01 mũ vải dạng lưỡi trai m u đen.
- 01 ống thuỷ tinh, một đầu có dạng hình phễu.
- 01 ống hút nhựa m u v ng trắng.
Về án phí: Buộc bị cáo Phan Văn Q phải chịu 200.000 đồng án phí hình sự sơ thẩm.
Ngoài ra Bản án sơ thẩm còn tuyên quyền kháng cáo theo luật định.
Ngày 15/5/2020, bị cáo Phan Văn Q có đơn kháng cáo, đề nghị Tòa án cấp phúc thẩm giảm nhẹ hình phạt; hưởng án treo; phạt h nh chính đối với bị cáo.
Tại phiên tòa phúc thẩm, bị cáo Phan Văn Q giữ nguyên yêu cầu kháng cáo.
Tại phiên tòa phúc thẩm, Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế đề nghị Hội đồng xét xử không chấp nhận kháng cáo của bị cáo Phan Văn Q, giữ nguyên quyết định của Bản án sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã được tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sau:
Đã có cơ sở kết luận: V o lúc 16 giờ 40 ng y 24 tháng 12 năm 2019 tại Km 5+980 tỉnh lộ 19, thuộc địa b n xã H T, thị xã H T, tỉnh Thừa Thiên Huế, Phan Văn Q đã có h nh vi t ng trữ trái phép tổng khối lượng ma tuý loại Methamphetamine 0,4033 gam để sử dụng thì bị C ng an thị xã H T, tỉnh Thừa Thiên Huế phát hiện bắt quả tang cùng tang vật. Hành vi nêu trên của bị cáo Phan Văn Q đã phạm vào tội: “Tàng trữ trái phép chất ma túy”.
Do vậy, Tòa án nhân dân thị xã H T đã xét xử bị cáo Phan Văn Q về tội: “Tàng trữ trái phép chất ma túy” theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 249 của Bộ luật Hình sự l có căn cứ, đúng pháp luật.
Xét kháng cáo của bị cáo Phan Văn Q, Hội đồng xét xử phúc thẩm nhận thấy: Bị cáo l người có đủ năng lực trách nhiệm hình sự, nhận thức rõ hành vi t ng trữ trái phép chất ma túy l nguy hiểm cho xã hội, đã trực tiếp xâm phạm đến chính sách độc quyền quản lý của Nh nước về các chất ma túy, gây ảnh hưởng xấu đến tình hình trật tự trị an tại địa phương; bị cáo có nhân thân xấu, có 02 tiền sự về h nh vi sử dụng trái phép chất ma túy, nhưng kh ng lấy đó l m b i học cho bản thân m lại thực hiện h nh vi phạm tội. Căn cứ vào tính chất, mức độ hành vi phạm tội và khối lượng chất ma túy bị cáo tàng trữ, Tòa án cấp sơ thẩm đã xem xét đầy đủ các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự, nhân thân của bị cáo và xử phạt bị cáo 15 (mười lăm) tháng tù so với khung hình phạt quy định tại khoản 1 Điều 249 của Bộ luật Hình sự 2015 là phù hợp, không nặng.
Tại phiên tòa phúc thẩm hôm nay, bị cáo không có thêm tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự nào mới nên kh ng có căn cứ để chấp nhận kháng cáo của bị cáo mà cần giữ nguyên Bản án sơ thẩm như đề nghị của đại diện Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh Thửa Thiên Huế tại phiên tòa.
Án phí hình sự phúc thẩm: Do yêu cầu kháng cáo kh ng được chấp nhận nên bị cáo Phan Văn Q phải chịu án phí theo luật định.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 355 v Điều 356 của Bộ luật Tố tụng hình sự:
1. Không chấp nhận kháng cáo của bị cáo Phan Văn Q, giữ nguyên Bản án hình sự sơ thẩm số: 13/2020/HS-ST ngày 13/5/2020 của Tòa án nhân dân thị xã H T, tỉnh Thừa Thiên Huế.
Tuyên bố: Bị cáo Phan Văn Q phạm tội “T ng trữ trái phép chất ma túy”.
Áp dụng điểm c khoản 1 Điều 249; điểm s, t khoản 1 Điều 51 của Bộ luật Hình sự. Xử phạt: Bị cáo Phan Văn Q 01 (một) năm 03 (ba) tháng tù về tội “T ng trữ trái phép chất ma túy”, thời hạn chấp h nh hình phạt tù tính từ ng y bắt giam thi h nh án đối với bản án n y; bị cáo được trừ thời hạn bị tạm giữ, tạm giam trước đó từ ng y 24/12/2019 đến ng y 22/01/2020.
2.Về án phí: Áp dụng Điều 23 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Bị cáo Phan Văn Q phải chịu 200.000 đồng, án phí hình sự phúc thẩm.
3. Các quyết định khác của Bản án sơ thẩm không có kháng cáo, kháng nghị đã có hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.
Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.
| Nơi nhận: - TANDCC tại Đ Nẵng; - VKSND tỉnh Thừa Thiên Huế; - Phòng PV27-CA tỉnh Thừa Thiên Huế; - Sở Tư pháp tỉnh Thừa Thiên Huế; - TAND thị xã H T; - VKSND thị xã H T; - CQCSĐT CA thị xã H T; - CQTHAHS CA thị xã H T; - Sở Tư pháp tỉnh Thừa Thiên Huế; - Bị cáo Phan Văn Q; - Chi cục THADS thị xã H T; - Lưu hồ sơ vụ án, Tòa HS, Tổ HCTP. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (đã ký v đóng dấu) Trần Ngọc Tú |