vanban.org

Bản án 113/2020/HS-PT — Hình sự

TAND tỉnh Đồng Tháp Tuyên án 28/04/2020 Hình sự Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 28/04/2020 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Không chấp nhận kháng cáo xin hưởng án treo của bị cáo Trần Thành N và kháng cáo xin giảm nhẹ hình phạt, hưởng án treo của bị cáo Trần Thanh Q. Giữ nguyên Quy t định của bản án hình sự sơ th m.

Các phần khác của quy t định bản án hình sự sơ th m không có kháng cáo, kháng nghị có hiệu lực kể từ ngày h t thời hạn kháng cáo, kháng nghị. Về án phí ph c th m: Bị cáo Trần Thanh Q và Trần Thành N mỗi bị cáo phải nộp 200.000 đồng án phí hình sự ph c th m. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hình sự — "Trần Thanh Q và ĐP - phạm tội bắt, giữ hoặc giam người trái pháp luật (điều 157 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
  • Tòa quyết gì? Không chấp nhận kháng cáo xin hưởng án treo của bị cáo Trần Thành N và kháng cáo xin giảm nhẹ hình phạt, hưởng án treo của bị cáo Trần Thanh Q. Giữ nguyên Quy t định của bản án hình sự sơ th m.
  • Căn cứ chính? Điều 51 Bộ luật Hình sự; Điều 157 Bộ luật Hình sự; Điều 345 Bộ luật Tố tụng hình sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 113/2020/HS-PT
Ngày: 28-4-2020

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP

- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Hồng Nước

Các thẩm phán:

Bà Nguyễn Thị Võ Trinh

Bà Nguyễn Huỳnh Thị Hương Thủy

Thư ký phiên tòa: Bà Hồ Thị Mỹ Linh – Thư k T a án nhân dân tỉnh

Đồng Tháp.

- Ðại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Ðồng Tháp tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Kim Hóa - Kiểm sát viên.

Ngày 28 tháng 4 năm 2020 tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Tháp xét xử công khai vụ án hình sự ph c th m thụ lý số: 69/2020/TLPT-HS ngày 03 tháng 02 năm 2020 đối với các bị cáo Trần Thanh Quí và Trần Thành Nhân.

Do có kháng cáo của các bị cáo đối với bản án hình sự sơ th m số: 64/2019/HS-ST ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Đồng Tháp.

Bị cáo có kháng cáo:

1. Trần Thanh Q, sinh năm 1988 tại huyện Châu Thành, tỉnh Đồng Tháp; Nơi cư tr : ấp AT, xã AK, huyện CT, Đồng Tháp; Nghề nghiệp: Làm thuê;

Trình độ học vấn: 12/12; Dân tộc: Kinh; Giới tính: Nam; Tôn giáo: không; Quốc tịch: Việt Nam; Con ông Trần Văn C - sinh năm 1959 (c n sống) và bà Nguyễn Thị Hồng D - sinh năm 1959 (c n sống); Có 05 anh em bị cáo là người thứ năm; Vợ: Phan Phúc H, sinh năm 1992; Con: Trần Ngọc Lan A, sinh năm 2013. Tiền án, tiền sự: không; Hiện bị cáo đang bị áp dụng biện pháp cấm đi khỏi nơi cư tr .

2. Trần Thành N (Cua), sinh năm 1981 tại huyện Châu Thành, tỉnh Đồng Tháp; Nơi cư tr : ấp AT, xã AK, huyện CT, tỉnh Đồng Tháp; Nghề nghiệp: Mua bán; Trình độ học vấn: 6/12; Dân tộc: Kinh; Giới tính: Nam; Tôn giáo: không; Quốc tịch: Việt Nam; Con ông Trần Văn C - sinh năm 1959 (c n sống) và bà Nguyễn Thị Hồng D - sinh năm 1959 (c n sống); Có 05 anh em, bị cáo là người thứ nhất; Vợ: Phan Thị T, sinh năm 1982; Bị cáo có 02 con, con lớn sinh năm 2010 và con nhỏ sinh năm 2012; Tiền án, tiền sự: không; Hiện bị cáo đang bị áp dụng biện pháp cấm đi khỏi nơi cư tr .

Người bào chữa cho các bị cáo: Ông Nguyễn Văn T – Luật sư Văn ph ng luật sư Nguyễn Văn T – Đoàn luật sư tỉnh Đồng Tháp.

Ngoài ra bị hại không kháng cáo, Viện kiểm sát không kháng nghị.

Các bị cáo và người bào chữa có mặt tại phiên tòa.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, tại phiên t a sơ th m và diễn bi n tại phiên t a hôm nay, nội dung vụ án được tóm t t như sau:

Vào ngày 18/8/2019, do nghi ngờ mẹ ruột là Nguyễn Thị Hồng D quan hệ bất chính với ông Nguyễn Ngọc X nên Trần Thanh Q và Trần Thành N (con bà D) mời ông X đ n quán nước “Lam Chiều” ở xã Phú Hựu, huyện Châu Thành, Đồng Tháp để nói chuyện và yêu cầu ông X: “ Sau này không được điện thoại, gặp bà D nữa, n u không sẽ bị Q và N đánh” thì ông X đồng ý.

Đ n khoảng 12 giờ ngày 24/8/2019, bà Nguyễn Thị Hồng D điện thoại cho ông Nguyễn Ngọc X đ n nhà chị ruột là bà Nguyễn Thị H, ngụ ấp An Ph , xã An Khánh, huyện Châu Thành, Đồng Tháp để nói chuyện về việc ông X nói chuyện với hai con bà như th nào mà bị chồng là ông C chửi m ng thậm tệ, x c phạm danh dự nhân ph m của bà.

Khi đ n nơi, ông X kể lại là ông cam k t với con bà là: “Từ nay về sau không được điện thoại gặp gỡ với bà nữa, n u không sẽ bị N và Q đánh”. Trong l c nói chuyện thì thấy Q chạy xe mô tô đ n nên ông X lánh mặt đi ra vườn phía sau ngồi c n bà D đi vào nhà bà H. Q cho rằng ông X không giữ lời hứa nên điện thoại cho N bi t rồi đi ra đường dal nhặt một cây tr c khô đ n đánh vào người ông X một cái làm kh c tr c gãy làm ba đoạn, Q bỏ cây dùng tay chân đánh, đá nhiều cái vào bụng, mặt, hông rồi dùng tay n m cổ áo kéo ông X đi ra ngoài đường. L c này khoảng 13 giờ, N vừa đ n nói “ Cậu hứa với tôi không hẹn gặp mẹ tôi nữa mà sao không giữ lời” rồi xông vào dùng tay đánh nhiều cái vào mặt ông X. Sau đó N kêu Q dẫn ông X vào nhà bà H ngồi cạnh vách tường bên hông trái nhà. Q nhặt sợi dây điện màu xanh dưới gốc cây nhãn gần đó, c n N n m hai tay ông X kéo về phía sau lưng cho Q cột lại. Sau đó Q điện thoại cho cha ruột là ông Trần Văn C hay, ông C đ n chửi và xông vào đá tr ng chân ông X một cái thì được Q can ra, ông C lấy cầm kh c cây dùng làm đồ hốt rác đánh vào bờ vai ông X một cái. N chạy xe mô tô về rướt cậu ruột Nguyễn Thanh T đ n chứng ki n. Anh T kêu mở trói cho ông X nhưng N và Q không đồng , Q chỉ nới lỏng dây chứ không mở ra. Khoảng 30 ph t sau, ông C điện thoại cho bà Nguyễn Thị T (vợ ông X) đ n. Hai bên cự cải và bà T yêu cầu mở trói nhưng Q và N không đồng . Sau đó ông X tự cởi trói rồi đ n Công an xã An Khánh trình báo.

Ngày 25/8/2019, ông X làm đơn yêu cầu xử l hình sự đối với C, Q, Nhân về hành vi gây thương tích cho ông.

Tại Bản k t luận giám định pháp y về thương tích số 312 ngày 26/9/2019 của Trung tâm pháp y tỉnh Đồng Tháp đối với Nguyễn Ngọc X như sau:

- Gãy cung bên xương sườn số IX bên trái, cal xương.

- Chấn thương phần mềm hông - bụng phải c n xưng nề, đau ít khi thăm khám.

+ Tỷ lệ thương tật 5%.

Tại bản án hình sự sơ th m số: 64/2019/HS-ST ngày 29/11/2019 của Tòa án nhân huyện Châu Thành, tỉnh Đồng Tháp đã xử:

Căn cứ khoản 1 Điều 157 Bộ luật hình sự;

Tuyên bố: Bị cáo Trần Thanh Q, bị cáo Trần Thành N phạm tội “B t, giữ người trái pháp luật”

1. Căn cứ: khoản 1 Điều 157 và điểm b, i, s khoản 1, khoản 2 Điều 51 Bộ luật hình sự:

Xử phạt: Bị cáo Trần Thanh Q, 06 (sáu) tháng tù.

Thời hạn tù tính từ ngày bị cáo chấp hành án.

2. Căn cứ: khoản 1 Điều 157 và điểm b, i, s khoản 1, khoản 2 Điều 51 và Điều 54 Bộ luật hình sự:

Xử phạt: Bị cáo Trần Thành N, 03 (ba) tháng tù.

Thời hạn tù tính từ ngày bị cáo chấp hành án.

Ngoài ra, án sơ thẩm còn tuyên về xử lý vật chứng, án phí và quyền kháng cáo theo luật định.

Cùng ngày 11 tháng 12 năm 2019, bị cáo Trần Thanh Q kháng cáo xin giảm nhẹ hình phạt và hưởng án treo; bị cáo Trần Thành N kháng cáo xin hưởng án treo.

Tại phiên t a, đại diện Viện kiểm sát nhân dân Tỉnh phát biểu: Tòa án cấp sơ th m đã xét xử 02 bị cáo về tội “B t, giữ người trái pháp luật”; T a án cấp sơ th m cũng đã áp dụng đầy đủ các tình ti t giảm nhẹ hình phạt cho 02 bị cáo; xử bị cáo Q 06 tháng tù, bị cáo N 03 tháng tù là đ ng người, đ ng tội, đ ng pháp luật; giai đoạn phúc th m 02 bị cáo không cung tình ti t giảm nhẹ nào mới nên đề nghị Hội đồng xét xử không chấp nhận yêu cầu kháng cáo xin giảm nhẹ hình phạt và xin hưởng án treo của bị cáo Q; không chấp nhận yêu cầu kháng cáo xin hưởng án treo của bị cáo N; giữ nguyên quy t định Bản án hình sự sơ th m về hình phạt.

Ông Nguyễn Văn T – Người bào chữa cho bị cáo Trần Thanh Q và Trần Thành N trình bày: Thống nhất với lời trình bày của kiểm sát viên. Tuy nhiên, đề nghị Hội đồng xét xử xem xét về hoàn cảnh gia đình đang gặp khó khăn; cũng có lỗi bị hại dẫn đ n 02 bị cáo bức xúc vì sợ gia đình tan nát nên đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu kháng cáo của 02 bị cáo; sửa bản án hình sự sơ th m về hình phạt

Các bị cáo không tranh luận.

Lời nói sau cùng: Bị cáo N xin được hưởng án treo để nuôi cha, mẹ; bị cáo Q xin được hưởng án treo để phụ gi p gia đình và nuôi con c n nhỏ.

Căn cứ vào các chứng cứ, tài liệu đã được th m tra tại phiên tòa phúc th m; căn cứ vào k t quả tranh luận tại phiên t a, trên cơ sở xem xét đầy đủ, toàn diện tài liệu, chứng cứ, ý ki n của Kiểm sát viên và lời khai bị cáo.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã được tranh tụng tại phiên t a, Hội đồng xét xử nhận định như sau:

Tại phiên tòa hôm nay bị cáo N và Q đã thừa nhận toàn bộ hành vi phạm tội của mình như nội dung của bản án sơ th m đã xét xử bị cáo như sau: Vào khoảng 13 giờ ngày 24/8/2019, do nghi ngờ ông Nguyễn Ngọc X có quan hệ bất chính với mẹ ruột, bị cáo Trần Thanh Q và Trần Thành N đã có hành vi đánh, dùng dây điện trói tay ông Nguyễn Ngọc X lại, thời gian kéo dài khoảng 45 phút một cách trái pháp luật. Theo đó, các bị cáo thực hiện hành vi với lỗi cố ý, khi thực hiện hành vi các bị cáo đủ năng lực chịu trách nhiệm hình sự. Như vậy hành vi trên của các bị cáo bị Tòa án cấp sơ th m xét xử về tội “B t, giữ người trái pháp luật” theo khoản 1 Điều 157 của Bộ luật hình sự là đ ng người, đ ng tội, đ ng pháp luật.

Xét yêu cầu kháng cáo của bị cáo Trần Thành N xin được hưởng án treo, bị cáo Trần Thanh Q xin giảm nhẹ hình phạt và được hưởng án treo, Hội đồng xét xử xét thấy.

Đối với bị cáo Trần Thanh Q có các tình ti t giảm nhẹ: Bị cáo thành kh n khai báo, ăn năn hối cải, đã kh c phục xong hậu quả, và bị hại có đơn xin bãi nại cho bị cáo quy định tại điểm b, i, s khoản 1 và khoản 2 Điều 51 Bộ luật hình sự. Theo đó, T a án cấp sơ th m đã cân nh c, xem xét tất cả các tình ti t giảm nhẹ và đưa ra mức hình phạt tương xứng với tính chất, mức độ hành vi phạm tội do bị cáo gây ra. Bị cáo kháng cáo xin giảm nhẹ hình phạt, xin hưởng án treo. Tại phiên t a bị cáo không xuất trình được tình ti t giảm nhẹ nào mới. Do đó, Hội đồng xét xử không chấp nhận yêu cầu kháng cáo của bị cáo

Đối với bị cáo Trần Thành N có các tình ti t giảm nhẹ: Bị cáo thành kh n khai báo, đã kh c phục xong hậu quả, và bị hại có đơn xin bãi nại cho bị cáo, vì vậy cần áp dụng điểm b, i, s khoản 1, khoản 2 Điều 51 của Bộ luật hình sự; đồng thời, áp dụng Điều 54 Bộ luật hình sự để xử bị cáo dưới mức thấp hơn khung hình phạt được áp dụng. Mức hình phạt mà T a án cấp sơ th m đã xét xử đối với bị cáo là tương xứng với mức độ nguy hiểm do hành vi phạm tội mà bị cáo đã gây ra. Do đó, Hội đồng xét xử không chấp nhận kháng cáo xin hưởng án treo của bị cáo.

Đối với đề nghị của đại diện Viện kiểm sát tại phiên tòa hôm nay là phù hợp nên chấp nhận.

Đối với lời bào chữa của luật sư cho 02 bị cáo là không có căn cứ nên không chấp nhận.

Do không được chấp nhận kháng cáo nên bị cáo Trần Thanh Q và Trần Thành N phải nộp án phí hình sự phúc th m.

Các phần còn lại của Bản án hình sự sơ th m không có kháng cáo, kháng nghị có hiệu lực pháp luật kể từ ngày h t thời hạn kháng cáo, kháng nghị.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ Điều 345, điểm a khoản 1 Điều 355, Điều 356 Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015; Nghị quy t 326/2016/ BTVQH14 ngày 30/12/2016 của y ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản l và sử dụng án phí và lệ phí T a án.

Không chấp nhận kháng cáo xin hưởng án treo của bị cáo Trần Thành N và kháng cáo xin giảm nhẹ hình phạt, hưởng án treo của bị cáo Trần Thanh Q. Giữ nguyên Quy t định của bản án hình sự sơ th m.

Căn cứ khoản 1 Điều 157; điểm b, i, s khoản 1 và khoản 2 Điều 51 Bộ luật Hình sự. Xử phạt bị cáo Trần Thanh Q 06 (sáu) tháng tù về tội “B t, giữ người trái pháp luật”. Thời hạn tù tính từ ngày bị cáo đi chấp hành án.

Căn cứ khoản 1 Điều 157; điểm b, i, s khoản 1 và khoản 2 Điều 51; Điều 54 Bộ luật Hình sự. Xử phạt bị cáo Trần Thành N 03 (ba) tháng tù về tội “B t, giữ người trái pháp luật”. Thời hạn tù tính từ ngày bị cáo đi chấp hành án.

Các phần khác của quy t định bản án hình sự sơ th m không có kháng cáo, kháng nghị có hiệu lực kể từ ngày h t thời hạn kháng cáo, kháng nghị.

Về án phí ph c th m: Bị cáo Trần Thanh Q và Trần Thành N mỗi bị cáo phải nộp 200.000 đồng án phí hình sự ph c th m.

Bản án ph c th m có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.

Nơi nhận:

T TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM

- VKSND Tỉnh;

t

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa

- Ban Nội chính Tỉnh ủy;

(Đã ký tên đóng dấu)

- Sở Tư pháp Tỉnh;

- TAND – VKSND huyện ChâuThành, ĐT;

- Chi cục thihành ánhuyện Châu Thành, ĐT;

- Cơ quan CSĐT Công an huyện ChâuThành, ĐT;

- Phòng hồ sơ nghiệp vụ Công an Tỉnh;

- Phòng KTNV-THA TA Tỉnh;

- Bị cáo;

Lê Hồng Nước

- Lưu: VT, hồ sơ vụ án (ML).

CÁC THẨM PHÁN

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Võ Trinh- Nguyễn Huỳnh Thị Hương Thủy

Lê Hồng Nước

Cỡ chữ