- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Tuyên xử: - Hôn nhân: Quan hệ giữa chị A và anh T không được công nhận quan hệ vợ chồng.
- Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN U MINH, TỈNH CÀ MAU ————— | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số:113/2018/HNGĐ-ST Ngày 31 - 8 - 2018 V/v Ly hôn, nuôi con |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN U MINH, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên tòa: Ông Trịnh Xuân Miễn
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Trịnh Hữu Hiệp
Ông Trần Công Đẳng
- Thư ký phiên tòa: Ông Huỳnh Hoàng Anh, là Thư ký Tòa án nhân dân huyện U Minh, tỉnh Cà Mau.
Trong ngày 31 tháng 8 năm 2018 tại trụ sở, Toà án nhân dân huyện U Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 203/2018/TLST/HNGĐ ngày 26 tháng 6 năm 2018 về việc ly hôn, nuôi con theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 188/2018/QĐST - HNGĐ ngày 09/8/2018 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị A, sinh năm 1980 Cư trú: huyện U Minh, tỉnh Cà Mau; có mặt.
- Bị đơn: Anh T, sinh năm 1962 Cư trú: huyện U Minh, tỉnh Cà Mau; vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Chị A và anh T về chung sống với nhau như vợ chồng từ năm 2014 nhưng không đăng ký kết hôn, đến nay anh chị vẫn không đăng ký kết hôn. Anh chị chung sống đến đầu năm 2018 thì ly thân cho đến nay; nguyên nhân ly thân là do mâu thuẫn vợ chồng, theo chị A trình bày do anh T thường xuyên say sưa và không lo lắng gì đến cuộc sống gia đình vợ con. Khi chị A khuyên can thì anh T mắn chưởi, đánh đập chị. Nay chị A yêu cầu ly hôn với anh T. Anh T không có ý kiến gì về việc xin ly hôn của chị A.
Con chung: H, sinh ngày 15/11/2014 hiện do anh T đang trực tiếp chăm sóc; chị A đồng ý giao anh T tiếp tục trực tiếp nuôi con.
Tài sản chung: Chị A, anh T không yêu cầu Tòa án phân chia.
Nợ chung: Chị A xác định không.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Anh T là bị đơn trong vụ án đã được Tòa án nhân dân huyện U Minh triệu tập hợp lệ đến tham gia tố tụng tại phiên hòa giải, xét xử sơ thẩm nhưng anh T không đến. Theo quy định tại điểm b khoản 2 điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt anh T.
Hôn nhân: Chị A và anh T tự nguyện chung sống với nhau như vợ chồng từ năm 2014, tuy có đủ các điều kiện kết hôn nhưng anh chị không đăng ký kết hôn. Mặc dù anh chị chung sống với nhau như vợ chồng một cách tự nguyện và đã có con chung nhưng anh chị lại không đăng ký kết hôn. Theo Luật hôn nhân gia đình quy định thì quan hệ giữa anh T và chị A không được pháp luật công nhận là vợ chồng.
Con chung: H, sinh ngày 15/11/2014 hiện do anh T đang trực tiếp chăm sóc; chị A đồng ý giao anh T tiếp tục trực tiếp nuôi con.
Tài sản chung: Chị A, anh T không yêu cầu Tòa án giải quyết phân chia nên không giải quyết trong vụ án này.
Nợ chung: Chị A xác định không.
Án phí: Khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự quy định: Trong vụ án ly hôn thì nguyên đơn phải chịu án phí sơ thẩm, không phụ thuộc vào việc Tòa án chấp nhận hay không chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn. Do đó, chị A phải chịu án phí dân sự về hôn nhân.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 9; khoản 1 Điều 14; Điều 15; khoản 2 Điều 53; Điều 81; khoản 3 Điều 82 - Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ khoản 4 điều 147 - Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 - Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Tuyên xử: - Hôn nhân: Quan hệ giữa chị A và anh T không được công nhận quan hệ vợ chồng.
- Con chung: H, sinh ngày 15/11/2014 giao cho anh T tiếp tục trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng.
Chị A có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.
- Án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân chị A phải chịu 300.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp 300.000 đồng theo biên lai số 0012051 ngày 20/6/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện U Minh; chị A đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.
Nguyên đơn có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án; bị đơn có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày Tòa án tống đạt hợp lệ bản án.
| Nơi nhận: - Đương sư; - VKSND huyện U Minh; - THA DS huyện U Minh; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu VT.Tòa án U Minh. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà Trịnh Xuân Miễn |