vanban.org

Bản án 113/2018/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Căn c các Điều 28, 35, 39, 147, 228, 273 Bộ u t tố tụng dân sự;

Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của y ban thường vụ quốc hội quy định về m c thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản ý và sử dụng án phí và ệ phí Tòa án. Chấp nh n yêu cầu khởi kiện của bà Trần Thị Th y L. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà L yêu cầu ly hôn với ông T"
  • Tòa quyết gì? Căn c các Điều 28, 35, 39, 147, 228, 273 Bộ u t tố tụng dân sự;
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHỢ MỚI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH AN GIANG
Bản án số: 113/2018/HNGĐ-ST
Ngày: 16-7-2018
V/v tranh chấp “Ly hôn, nuôi con”.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI, TỈNH AN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Thành Tới.

Các Hội thẩm nhân dân:

Bà Hoàng Thị Thiện Lai.

Ông Trịnh Văn Bé.

- Thư ký phiên tòa: Bà Ngô Thị Lắm, à Thư ký Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang: Không tham gia.

Ngày 16 tháng 7 năm 2018 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới xét xử công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ ý số 276/2018/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 4 năm 2018 về việc tranh chấp “Ly hôn, nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 103/2018/QĐST-HNGĐ ngày 30 tháng 5 năm 2018 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Trần Thị Thúy L, sinh năm 1984. (có mặt)

Cư tr : Ấp Đ, xã T, thành phố C, tỉnh Đồng Tháp.

- Bị đơn: Ông Đổ Văn T, sinh năm 1986. (vắng mặt)

Cư tr : Ấp M, xã N, huyện C, tỉnh An Giang.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện, tờ tự khai, biên bản không hòa giải được và tại phiên tòa, nguyên đơn bà Trần Thị Th y L trình bày: Bà và ông T chung sống với nhau vào năm 2011 và có đăng ký kết hôn theo giấy ch ng nh n kết hôn số 130 ngày 23/11/2011 do UBND xã T, thành phố C, tỉnh Đồng Tháp cấp. Hôn nhân do mai mối. Sống hạnh ph c đến năm 2013 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn do bất đồng quan điểm trong cuộc sống nên xảy ra cự cãi và ông T thường xuyên đi nh u về đánh bà nhiều ần. Vợ chồng không còn sống chung từ năm 2015 cho đến nay không tới ui thăm nhau. Gia đình hai bên có dàn xếp nhưng không được. Nay nh n thấy tình cảm không còn nên yêu cầu y hôn với Ông Đổ Văn T.

Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung tên Đổ Thị Thúy A, sinh ngày 21/10/2011. Hiện cháu đang sống chung với bà L. Khi ly hôn, bà yêu cầu được tiếp tục nuôi con, không yêu cầu chồng cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu giải quyết.

Về nợ chung: Không có, không yêu cầu giải quyết.

Tòa án đã thông báo thụ ý vụ án và triệu t p hợp ệ ông Đổ Văn T đến Tòa án để tham gia phiên họp về giao nộp, tiếp c n, công khai ch ng c và hòa giải nhưng ông T vắng mặt nên Tòa án không tiến hành hòa giải được vụ án và c ng không ghi nh n được ý kiến.

Tại phiên tòa, bà L vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên c u các tài iệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn c vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nh n định:

. Về tố tụng: Bà Trần Thị Th y L khởi kiện Ông Đổ Văn T, ông T cư tr ấp M, xã N, huyện C, tỉnh An Giang, Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới thụ ý giải quyết à đ ng thẩm quyền, phù hợp theo quy định tại Điều 28, Điều 35, Điều 39 Bộ u t tố tụng dân sự.

Ông Đổ Văn T đã được Tòa án triệu t p hợp ệ đến ần th hai để tham gia phiên tòa nhưng vắng mặt. Căn c Điều 228 của Bộ u t tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt ông T.

. Về hôn nhân: Bà L và ông T sống chung với nhau vào năm 2013 có đăng ký kết hôn nên quan hệ hôn nhân giữa bà L và ông T là hợp pháp. Quá trình chung sống do ông, bà bất đồng quan điểm sống nên dẫn đến va chạm, mâu thuẫn, mất lòng tin với nhau, gia đình hai bên có tạo điều kiện để vợ chồng hàn gắn tình cảm nhưng không có kết quả. Bà L và ông T ly thân từ năm 2015 đến nay không còn liên lạc, vợ chồng không quan tâm lẫn nhau, như v y mâu thuẫn đã trầm trọng, đời sống chung giữa bà L và ông T không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. Tại phiên tòa, Bà L xác định tình cảm không còn. Do đó, yêu cầu xin ly hôn của bà L à có căn c nên Hội đồng xét xử chấp nh n.

. Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung tên Đổ Thị Thúy A, sinh ngày 21/10/2011. Hiện cháu A đang sống chung với bà L. Khi ly hôn, bà L yêu cầu được tiếp tục nuôi con, không yêu cầu ông T cấp dưỡng nuôi con. Tuy nhiên, việc giao con cho ai nuôi cần phải xem xét mọi mặt về quyền ợi của con chưa thành niên, hiện nay cháu A đã sống ổn định với bà L vẫn phát triển tốt về thể chất và tinh thần. Do đó, Hội đồng xét xử giao cháu A cho bà L tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng à phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 81 Lu t hôn nhân và gia đình.

. Về cấp dưỡng nuôi con: Bà L không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét đóng góp phí tổn nuôi con chung đối với ông T.

. Về tài sản chung: Bà L không yêu cầu Tòa nên không đề c p giải quyết.

. Về nợ chung: Bà L không yêu cầu nên không đề c p giải quyết.

. Về án phí: Căn c Điều 147 Bộ u t tố tụng dân sự; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của y ban thường vụ quốc hội quy định về m c thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản ý và sử dụng án phí và ệ phí Tòa án, bà L phải chịu án phí theo quy định pháp u t.

Vì các ẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn c các Điều 28, 35, 39, 147, 228, 273 Bộ u t tố tụng dân sự;

Điều 53, 56, 81, 82, 83, 84 Lu t hôn nhân và gia đình năm 2014;

Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của y ban thường vụ quốc hội quy định về m c thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản ý và sử dụng án phí và ệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

Chấp nh n yêu cầu khởi kiện của bà Trần Thị Th y L.

- Về hôn nhân: Bà Trần Thị Th y L được y hôn với ông Đổ Văn T.

- Về con chung: Bà Trần Thị Th y L được tiếp tục nuôi dưỡng 01 con chung tên Đổ Thị Thúy A, sinh ngày 21/10/2011. Hiện cháu đang sống chung với bà L.

Bà L cùng các thành viên gia đình (nếu có) không được cản trở ông T trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Vì ợi ích của con, theo yêu cầu của người thân thích của con, cơ quan có thẩm quyền, Toà án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, buộc cấp dưỡng nuôi con chung dựa trên các căn c do pháp u t quy định.

- Về tài sản chung: Không yêu cầu nên không đề c p giải quyết.

- Về nợ chung: Không yêu cầu nên không đề c p giải quyết.

- Về án phí: Bà Trần Thị Th y L phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ng án phí đã nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên ai thu tiền số 0019516 ngày 13/4/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C.

Đương sự có mặt tham gia phiên toà có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 (mười ăm) ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có ý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nh n được bản án hoặc được tống đạt hợp ệ.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Lu t Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thu n thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Lu t Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Lu t Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ