- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "P ly hôn với D"
- Tòa quyết gì? Căn c vào: Khoản 1, 2 Điều 227; Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 51, 56, 81, 82, 83 c a Luật Hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 về việc quy định m c thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAI LẬY TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số:113/2018/HNGĐ-ST Ngày 20/9/2018 V/v “Tranh chấp ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAI LẬY, TỈNH TIỀN GIANG
- Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán chủ tọa phiên tòa: Ông Hà Văn Phúc.
- Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Dương Trần Trọng Quang
2. Ông Huỳnh Văn Thanh
- Thư ký phiên tòa: Bà Huỳnh Thị Thùy Trang – Cán bộ Tòa án nhân dân huyện Cai Lậy;
Ngày 20 tháng 9 năm 2018 tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Cai Lậy mở phiên toà xét xử sơ thẩm vụ án hôn nhân gia đình thụ lý 242/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 5 năm 2018 về việc: “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 102/2018/QĐST-HNGĐ ngày 01 tháng 8 năm 2018 và Quyết định hoãn phiên tòa số 75/2018/QĐST-HNGĐ ngày 27 tháng 8 năm 2018 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: V Th Ph, sinh năm: 1988. Địa chỉ: ấp A, xã MTN, huyện CL, tỉnh TG (có mặt);
2. Bị đơn: Ph Ch D, sinh năm: 1988. Địa chỉ: ấp A, xã MTN, huyện CL, tỉnh TG (vắng mặt);
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện, tờ tự khai ghi ngày 02/5/2018, trong quá trình giải quyết và tại phiên tòa nguyên đơn V Th Ph trình bày:
Chị và anh Ph Ch D chung sống với nhau và có đăng ký kết hôn năm 2016. Quá trình chung sống hạnh phúc và có với nhau 01 con chung tên Ph Ch Kh, sinh ngày 15/7/2016 hiện đang sống chung với chị. Đến khoảng tháng 10/2017 thì phát sinh nhiều mâu thuẩn do bất đồng quan điểm sống, dẫn đến cự cải thường xuyên, anh Dũng không lo cho gia đình, xúc phạm và đánh chị. Vợ chồng đã ly thân hơn 01 năm nay. Nhận thấy mâu thuẩn vợ chồng ngày càng trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, tình cảm vợ chồng không thể hàn gắn nên chị yêu cầu Tòa án giải quyết:
- Về hôn nhân: Cho chị ly hôn với anh Ph Ch D;
- Về con chung: Chị yêu cầu tiếp tục nuôi con chung;
- Về cấp dưỡng: Chưa yêu cầu cấp dưỡng nuôi con;
- Về tài sản chung, nợ chung: Không có, nên không yêu cầu giải quyết;
* Quá trình giải quyết vụ án Tòa án đã tống đạt thông báo thụ lý vụ án nêu r yêu cầu c a nguyên đơn, đơn khởi kiện, bản tự khai, giấy khai sinh con, thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai ch ng c và hòa giải, thông báo kết quả phiên họp về việc kiểm tra tiếp cận công khai ch ng c , quyết định đưa vụ án ra xét xử, quyết định hoãn phiên tòa và triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng anh Ph Ch D vắng m t không lý do và cũng không có văn bản trình bày ý kiến c a mình đối với yêu cầu ly hôn c a chị V Th Ph.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên c u tài liệu, ch ng c có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, căn c lời trình bày c a các đương sự tại phiên tòa; Hội đồng xét xử nhận định:
Về quan hệ tranh chấp: Xét chị V Th Ph yêu cầu được ly hôn với anh Ph Ch D nên Hội đồng xét xử xác định quan hệ pháp luật tranh chấp là tranh chấp ly hôn theo quy định tại Điều 51 c a Luật hôn nhân và gia đình.
Về thủ tục tố tụng: Xét thấy bị đơn đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần th hai nhưng vắng m t không lý do nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng m t bị đơn theo quy định tại khoản 1, 2 Điều 227; Điều 228 c a Bộ luật tố tụng dân sự.
Về yêu cầu của các bên đương sự: Tại phiên Tòa chị V Th Ph giữ nguyên yêu cầu khởi kiện, Hội đồng xét xử nhận thấy:
Về quan hệ hôn nhân: Xét thấy chị V Th Ph và anh Ph Ch D chung sống và có đăng ký kết hôn nên được pháp luật công nhận là vợ chồng. Xét thấy tình cảm vợ chồng giữa hai người không còn khả năng đoàn tụ do anh, chị chung sống không hạnh phúc, vợ chồng đã ly thân hơn 01 năm nay. Tại phiên tòa chị V Th Ph cương quyết ly hôn. Anh Ph Ch D đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến tham dự phiên tòa nhưng vắng m t không lý do và cũng không có văn bản trình bày ý kiến. Điều đó ch ng tỏ tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được. Căn c vào các Điều 51, 56 Luật hôn nhân và gia đình Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn c a chị V Th Ph.
Về con chung: Xét thấy con chung hiện chỉ hơn 02 tuổi, đang sống chung với chị V Th Ph, hiện tại cuộc sống, sinh hoạt đã ổn định nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu c a chị V Th Ph.
Về cấp dưỡng: Chị V Th Ph chưa yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét;
Về tài sản chung, nợ chung: Không xem xét;
Về án phí: Chị V Th Ph phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm theo quy định tại Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 về việc quy định m c thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn c vào: Khoản 1, 2 Điều 227; Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 51, 56, 81, 82, 83 c a Luật Hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 về việc quy định m c thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện c a chị V Th Ph;
1. Về hôn nhân: Cho chị V Th Ph được ly hôn với anh Ph Ch D;
2. Về con chung: Giao con chung tên Ph Ch Kh, sinh ngày 15/7/2016 cho chị V Th Ph tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh Ph Ch D được quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai được quyền ngăn cản.
3. Về cấp dưỡng: Không xem xét.
4. Về tài sản chung, nợ chung: Không xem xét.
5. Về án phí: Chị V Th Ph phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm, được trừ vào 300.000 đồng tạm ng án phí đã nộp theo biên lai thu số 15569 ngày 16/5/2018 c a Chi cục thi hành án dân sự huyện Cai Lậy.
6. Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng m t tại phiên tòa ho c không có m t khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án ho c được tống đạt hợp lệ.
Trường hợp bản án, quyết định theo quy định tại Điều 02 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND.TG; - VKSND.CL; - THADS.CL; - UBND xã Mỹ Thành Nam; - Các Đ/S; - Lưu; | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ Hà Văn Phúc |