vanban.org

Bản án 113/2018/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Phạm Thị Thùy L (Q ).

Buộc bà Lê Thị L1 (Lê Thị L1 ) ông Võ Văn N có trách nhiệm liên đới trả cho bà Phạm Thị Thùy L (Q ) số tiền 45.000.000đồng (Bốn mươi lăm triệu đồng). Án phí DSST: Bà Lê Thị L1 (Lê Thị L1 ) ông Võ Văn N phải chịu là 2.250.000đ (Hai triệu hai trăm năm mươi ngàn đồng). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp dân sự"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Phạm Thị Thùy L (Q ).
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHỢ MỚI
TỈNH AN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

__________
Bản án số: 113/2018/DS-ST
Ngày: 25/9/2018
V/v tranh chấp “Hợp đồng góp hụi”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI TỈNH AN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Thanh Bình.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Nguyễn Thị Ly;

2. Bà Nguyễn Thị Hồng Huệ.

-Thư ký ghi biên bản phiên tòa: Bà Võ Thị Thảo - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới.

-Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang: tham gia phiên tòa: Bà Đoàn Thụy Thùy Trang – Kiểm sát viên.

Trong ngày 25 tháng 9 năm 2018, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang mở phiên tòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 199/2018/TLST-DS ngày 10/5/2018 về tranh chấp: “Hợp đồng góp hụi” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 113/2018/QĐST-DS ngày 13 tháng 8 năm 2018, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Bà Phạm Thị Thùy L (Q ) – sinh năm 1988. Nơi cư trú: số 11, ấp T2, tt ML, huyện CM, tỉnh An Giang. Có mặt.

2. Bị đơn:

2.1.Bà Lê Thị L1 (Lê Thị L1 ) – sinh năm 1970. Vắng mặt.

2.2.Ông Võ Văn N – sinh năm 1968. Vắng mặt.

Cùng cư trú: Số 03 tổ 01 ấp LQ, xã LK, huyện CM, tỉnh An Giang.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện, bảng tự khai nguyên đơn bà Phạm Thị Thùy L (Q ) trình bày: Bà có làm chủ các dây hụi bà L1 ông N có tham gia như sau: Ngày 06.2.2017 (âl) bà có làm chủ dây hụi 5.000.000 đồng/tháng mỗi tháng khui một lần, bà L1 ông N tham gia 01 phần, có 18 hụi viên tham gia, bà L1 chầu đến lần thứ 06 lần thì hốt, chầu được 03 lần hụi chết thì ngưng còn lại 09 chưa chầu tổng tiền là 45.000.000 đồng. Hiện dây hụi đến tháng 06.6.2018(al) đã mãn. Nay bà yêu cầu bà Lê Thị L1 và ông Võ Văn N có nghĩa vụ trả cho bà số tiền hụi là 45.000.000đồng.

Bị đơn bà Lê Thị L1 (Lê Thị L1 ), ông Võ Văn N đã được tống đạt Thông báo thụ lý vụ án, thông báo về các phiên hòa giải nhưng ông bà không gửi văn bản ghi ý kiến của ông, bà về các yêu cầu khởi kiện của bà L cho Tòa án. Nên Tòa án không ghi nhận được ý kiến của bị đơn.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Mới phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án là đúng với quy định của pháp luật. Ý kiến về việc giải quyết vụ án: Nguyên đơn và bị đơn có xác lập hợp đồng hụi, nguyên đơn khởi kiện là có căn cứ, đề nghị hội đồng xét xử xem xét chấp nhận.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa Hội đồng xét xử nhận định:

.V th tục t tụng: Nguyên đơn khởi kiện bị đơn là bà L1 , ông N . Bị đơn có nơi cư ngụ tại xã Long Kiến, huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang. Nên Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang thụ lý giải quyết là đúng theo quy định tại các Điều 26, Điều 35, Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Bị đơn đã được tống đạt Quyết định đưa vụ án ra xét xử và Quyết định hoãn phiên tòa nhưng hôm nay bị đơn vẫn vắng mặt không lý do chính đáng. Căn cứ Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự. Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn.

.V n i dung: Bà Phạm Thị Thùy L khởi kiện yêu cầu bà L1 ông N trả số tiền hụi còn thiếu chưa chầu là 45.000.000đồng. Quá trình giải quyết Tòa án đã tống đạt các thông báo thụ lý, thông báo phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải nhưng phía bị đơn vắng mặt không có lý do và cũng không có ý kiến của mình đối với yêu cầu khởi kiện của bà L (Q ). Căn cứ các chứng cứ do nguyên đơn cung cấp là giấy hụi ngày 06.2.2017(al). Vì vậy bà L (Q ) khởi kiện yêu cầu trả số tiền hụi còn thiếu là 45.000.000đ là có cơ sở phù hợp với Điều 30 Nghị định 144/2006/CP ngày 27/11/2006 của Chính Phủ về họ, hụi, biêu, phường nghĩ nên chấp nhận.

Do bà L1 và ông N là vợ chồng áp dụng Điều 27 luật hôn nhân và gia đình buộc bà L1 ông N có trách nhiệm liên đới trả số tiền hụi cho bà L (Q ) số tiền 45.000.000đ.

V án phí: Bị đơn phải chịu án phí theo quy định pháp luật.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào: Điều 479 Bộ luật dân sự 2005; Điều 26, Điều 35, Điều 147, Điều 227 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 30 Nghị định 144/2006/CP ngày 27/11/2006 của Chính Phủ về họ, hụi, biêu, phường; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Tuyên xử:

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Phạm Thị Thùy L (Q ).

Buộc bà Lê Thị L1 (Lê Thị L1 ) ông Võ Văn N có trách nhiệm liên đới trả cho bà Phạm Thị Thùy L (Q ) số tiền 45.000.000đồng (Bốn mươi lăm triệu đồng).

Án phí DSST: Bà Lê Thị L1 (Lê Thị L1 ) ông Võ Văn N phải chịu là 2.250.000đ (Hai triệu hai trăm năm mươi ngàn đồng).

Bà Phạm Thị Thùy L (Q ) không phải chịu án phí, hoàn lại số tiền tạm ứng đã nộp là 1.125.000đ theo biên lai thu số 0019609 ngày 10/5/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự 2015.

Báo cho các bên đương sự biết có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Riêng bà Lê Thị L1 (Lê Thị L1 ) ông Võ Văn N được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc được niêm yết hợp lệ.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ