vanban.org

Bản án 1128/2020/DS-PT — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 24/12/2020 Dân sự Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 24/12/2020 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!

QUYẾT!ĐỊNH:! Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Vũ Đình Ch-Công ty trách nhiệm H"
  • Tòa quyết gì? !!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!
  • Căn cứ chính? Điều 148 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!
THÀNH!PHỐ!HỒ!CHÍ!MINH!
!
Bản án số: 1128/2020/DS-PT

Ngày: 24-12-2020 V/v:“Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” !

NHÂN!DANH!!

NƯỚC!CỘNG!HÒA!XÃ!HỘI!CHỦ!NGHĨA!VIỆT!NAM!

TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN THÀNH!PHỐ!HỒ!CHÍ!MINH!

-!Thành"phần"Hội"đồng"xét"xử"phúc"thẩm"gồm"có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa : Bà Phạm Thị Kim

Các Thẩm phán:

Ông Pham Hồng Giảng

Bà Trịnh Thị Ánh

-" Thư" ký" phiên" tòa: Ông Lê Đình Quyện – Thư ký Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh.!

-"Đại"diện"Viện"kiểm"sát"nhân"dân"Thành"phố"Hồ"Chí"Minh"tham"gia" phiên"tòa: Ông Nguyễn Văn Hoàng - Kiểm sát viên.

Ngày 24 tháng 12 năm 2020 tại phòng xử án Tòa án nhân dân Thành Phố Hồ Chí Minh đã xét xử phúc thẩm công khai vụ án thụ lý số 492/2020/TLPT-DS ngày 16 tháng 10 năm 2020 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.

Do Bản án dân sự sơ thẩm số 178/2020/DS-ST ngày 29 tháng 6 năm 2020 của Tòa án nhân dân huyện Hóc Môn, Thành phố Hồ Chí Minh bị kháng cáo.

Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 5703/2020/QĐ-PT ngày 16 tháng 11 năm 2020 và Quyết định hoãn phiên tòa số 20009/2020/QĐ-PT ngày 08 tháng 12 năm 2020 giữa các đương sự:

1.Nguyên đơn: Ông!Vũ!Đình!Ch, sinh năm:1954 (Có mặt)

Địa chỉ: Số 24 Hoàng Văn Thụ , Phường 9, quận Phú Nhuận, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện hợp pháp theo ủy quyền: Bà! Nguyễn! Thị! H, sinh năm: 1975 (Có mặt)

Địa chỉ: Chung cư 328-330 Võ Văn Kiệt, phường Cô Giang, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh. Theo văn bản ủy quyền ngày 21/8/2019.

Bị đơnCông! ty! trách! nhiệm! H(đăng ký thay đổi lần thứ 4 ngày 21/8/2015) . Người đại diện theo pháp luật ông Nguyễn Viết Hoàn (có đơn xin vắng mặt).

Địa chỉ trụ sở: Số 243/1B Liên khu 4-5, phường Bình Hưng H, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.

3.Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

Ông!Nguyễn!Ngọc!H, sinh năm: 1960. (Vắng mặt)

Địa chỉ: Số 32/14 ấp Tiền! Lân,! xã! Bà! Đ,! huyện! H, Thành phố Hồ Chí Minh.

NỘI!DUNG!VỤ!ÁN:!

Theo Bản án sơ thẩm, lời trình bày của các đương sự tại Tòa án thể hiện như sau:

Ngày 14/9/2011, Ông!Vũ!Đình!Ch có cho Công ty trách nhiệm hữu hạn Hân Thịnh Phát (Công ty TNHH Hân Thịnh Phát) nay là Công ty trách nhiệm hữu hạn Đầu tư thương mại xây dựng Tân Hoàn Cầu (Công ty TNHH Đầu tư thương mại xây dựng Tân Hoàn Cầu) vay 06 lượng vàng SJC, lãi suất thỏa thuận 4%/tháng, thời hạn vay 06 tháng, tính kể từ ngày 15/9/2011. Hai bên có ký “Hợp đồng vay không có biện pháp bảo đảm” theo mẫu tại phòng Công chứng số 4, nhưng không có công chứng chứng nhận, do ông Chiến không có mang vàng nên không tiến hành công chứng được. Tuy nhiên ngay ngày đó ông Chiến có giao vàng cho Ông!Nguyễn! Ngọc! H là giám đốc Công ty TNHH Hân Thịnh Phát nay là Công ty TNHH Đầu tư thương mại xây dựng Tân Hoàn Cầu, ông Hân có ký biên nhận.

Từ đó đến nay, qua nhiều lần đòi nợ nhưng Công ty TNHH Hân Thịnh Phát (nay là Công ty TNHH Đầu tư thương mại xây dựng Tân Hoàn Cầu) không trả nên ông Chiến đi kiện.

Ông Chiến yêu cầu Công ty TNHH Hân Thịnh Phát nay là Công ty TNHH Đầu tư thương mại xây dựng Tân Hoàn Cầu và Ông!Nguyễn!Ngọc!H phải trả 06 lượng vàng SJC, quy đổi thành tiền như sau: 1 lượng SJC = 49.000.000 đồng (tính theo giá Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn bán ra tại thời điểm xét xử sơ thẩm ngày 29/6/2020). Như vậy, 06 lượng SJC x 49.000.000 đồng = 294.000.000 đồng.

Ngoài ra, ông Chiến còn yêu cầu tính lãi theo thỏa thuận 4%/tháng. 294.000.000 đồng x 4%/tháng x 105 tháng = 1.234.800.000 đồng. Tổng cộng 1.528.800.000 đồng. Trả một lần không cho trả dần hoặc chậm trả.

Bị đơnCông!ty!trách!nhiệm!Hcó ông Nguyễn Viết Hoàn là người đại diện theo pháp luật có lời khai:

Ông Hoàn thừa nhận lời khai của ông Chiến là đúng, thừa nhận hiện Công ty TNHH Hân Thịnh Phát nay là Công ty TNHH Đầu tư thương mại xây dựng Tân Hoàn Cầu còn nợ ông Chiến 06 lượng vàng SJC. Số vàng trên Ông!Nguyễn! Ngọc!H nhận vì lúc này ông Hân là giám đốc công ty, số vàng này dùng vào việc bổ sung vốn kinh doanh. Hiện Công ty TNHH Hân Thịnh Phát đã làm thủ tục đổi Giấy phép đăng ký kinh doanh, lần đổi thứ 4 ngày 21/8/2015 có tên là Công ty TNHH Đầu tư thương mại xây dựng Tân Hoàn Cầu hoạt động đến ngày nay và người đại diện theo pháp luật là ông Nguyễn Viết Hoàn.

Nay Công ty TNHH Đầu tư thương mại xây dựng Tân Hoàn Cầu đồng ý trả số nợ 06 lượng SJC và lãi cho ông Chiến, nhưng trả trong thời gian 24 tháng, bắt đầu từ tháng 01/2020.

Bị đơn vắng mặt tại phiên tòa sơ thẩm.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông!Nguyễn!Ngọc!H có lời khai:

Ông Hân thừa nhận đúng lời khai của nguyên đơn và bị đơn về số nợ. Ông Hân không đồng ý cùng Công ty TNHH Đầu tư thương mại xây dựng Tân Hoàn Cầu trả số nợ cho ông Chiến vì hiện ông Hân đã chuyển giao toàn bộ công ty và tài sản cho ông Hoàn theo biên bản chuyển nhượng phần vốn góp ngày 18/6/2015. Ông Hoàn là người đại diện theo pháp luật của công ty, đã đồng ý nhận nợ và trả nợ cho ông Chiến nên ông không còn trách nhiệm và nghĩa vụ gì đối với số nợ đó nữa. Ông Hân không tham gia phiên tòa sơ thẩm.

Tại! bản! án! dân! sự! sơ! thẩm! số! 178/2020/ST-DS! ngày! 29/6/2020! của! Tòa!án!nhân!huyện!Hóc!Môn!đã!tuyên:!

-!Căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 40,91,227 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

- Điều 471,474,476 Bộ Luật dân sự năm 2005;

- Căn cứ khoản 4 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của UBTVQH ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Tuyên xử:

1. Chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của Ông!Vũ!Đình!Ch.

- Buộc Công ty trách nhiệm hữu hạn Hân Thịnh Phát nay là Công ty trách nhiệm hữu hạn đầu tư thương mại xây dựng Tân Hoàn Cầu phải trả cho Ông!Vũ! Đình!Ch số tiền 294.000.000 đồng ngay khi bản án có hiệu lực pháp luật.

Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật, người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà người phải thi hành án cho đến khi thi hành án không thi hành thì hàng tháng còn phải chịu khoản tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 đối với số tiền chưa thi hành án tương ứng với thời gian chậm thi hành án.

2. Án phí dân sự sơ thẩm :

- Công ty trách nhiệm hữu hạn Hân Thịnh Phát nay là Công ty trách nhiệm hữu hạn Đầu tư thương mại xây dựng Tân Hoàn Cầu phải chịu án phí dân sự sơ thẩm 14.700.000 đồng.

- Ông Chiến phải chịu án phí dân sự sơ thẩm 49.044.000 đồng, do ông Chiến là người cao tuổi và có đơn xin miễn án phí. Theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 và Điều 13 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 của Uỷ ban thường vụ Quốc Hội ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Ông Chiến được miễn nộp tiền án phí.

Ngoài ra án sơ thẩm còn quyết định về quyền kháng cáo theo luật định.

-Ngày 09/7/2020 nguyên đơn Ông!Vũ!Đình!Ch kháng cáo toàn bộ bản án số 178/2020/DS-ST ngày 29/6/2020 của Toà án nhân dân huyện Hóc Môn, Thành phố Hồ Chí Minh.

Tại"phiên"tòa"phúc"thẩm:"

- Bà! Nguyễn! Thị! H đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn Ông! Vũ! Đình!Ch có yêu cầu kháng cáo:

Buộc Công ty TNHH Đầu tư thương mại xây dựng Tân Hoàn Cầu cùng với Ông!Nguyễn!Ngọc!H phải trả số 06 lượng vàng SJC tại thời điểm xét xử phúc thẩm là 55.000.000 đồng/1 lượng vàng SJC, thành tiền là 330.000.000 đồng. Ngoài ra còn yêu cầu tính lãi là 330.000.000 đồng x 4%/ tháng x 111 tháng = 1.465.200.000 đồng. Tổng cộng 1.795.200.000 đồng.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh phát biểu ý kiến:

+ Về tố tụng: Tòa án cấp phúc thẩm đã thực hiện đúng các quy định pháp luật tố tụng dân sự từ khi thụ lý đến khi xét xử. Tại phiên tòa phúc thẩm cho đến trước khi nghị án, Hội đồng xét xử phúc thẩm đã tiến hành phiên tòa đúng trình tự, thủ tục theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự; Các đương sự trong vụ án đã chấp hành đúng quy định pháp luật về quyền và nghĩa vụ của mình.

+ Về nội dung:

Căn cứ vào khoản 1 Điều 308 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 đề nghị Hội đồng xét xử không chấp nhận yêu cầu kháng cáo của nguyên đơn, giữ y bản án sơ thẩm. Tuy nhiên tại phần Quyết định của bản án sơ thẩm có thiếu sót, cần bổ sung vào phần Quyết định không chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của ông Vũ Đình Chiến về yêu cầu tính lãi với số tiền là 1.234.800.000 đồng.

NHẬN!ĐỊNH!CỦA!TÒA!ÁN:!

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:

[1].Về thủ tục tố tụng:

- Đơn kháng cáo của nguyên đơn trong hạn luật định, căn cứ theo Điều 272, Điều 273 Bộ Luật tố tụng dân sự năm 2015, Hội đồng xét xử chấp nhận xem xét theo thủ tục phúc thẩm.

- Nguyên đơn kháng cáo có mặt, bị đơn Công ty TNHH Đầu tư thương mại xây dựng Tân Hoàn Cầu và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Ông! Nguyễn!Ngọc!H có đơn xin vắng mặt, vụ án được xét xử theo quy định tại Điều 294 Bộ Luật tố tụng dân sự năm 2015.

[2].Về nội dung:

[2.1]. Nguyên đơn Ông!Vũ!Đình!Ch kháng cáo yêu cầu bị đơn là Công ty TNHH Đầu tư thương mại xây dựng Tân Hoàn Cầu cùng Ông!Nguyễn!Ngọc!H phải trả lại số vàng đã vay 06 lượng vàng SJC, số vàng này được quy đổi thành tiền là 55.000.000 đồng/1 lượng vàng SJC (tính theo giá của Ngân hàng Nông nhiệp và phát triển nông thôn tại thời điểm xét xử phúc thẩm) x 6 lượng SJC = 330.000.000 (ba trăm ba mươi triệu) đồng.

Ngoài ra còn yêu cầu tính lãi 330.000.000 đồng x 4%/ tháng x 111 tháng (tính từ ngày 14/9/2011 đến tháng 12/2020) = 1.465.200.000 đồng. Tổng cộng 1.795.200.000 đồng.

Lý do ông Chiến yêu cầu Ông!Nguyễn!Ngọc!H cùng có trách nhiệm với Công ty TNHH Đầu tư thương mại xây dựng Tân Hoàn Cầu trả số nợ trên vì ông Hân trước đây là giám đốc công ty TNHH Hân Thịnh Phát nay là Công ty TNHH Đầu tư thương mại xây dựng Tân Hoàn Cầu, ông Hân là người đã trực tiếp nhận số vàng trên, nên người nhận vàng cũng phải có nghĩa vụ trả nợ.

[2.2]. Xét yêu cầu kháng cáo của nguyên đơn:

- Xét thấy tại “Hợp đồng vay vàng không có biện pháp bảo đảm” ngày 14/9/2011 được lập giữa Ông!Vũ!Đình!Ch và công ty TNHH Hân Thịnh Phát, công ty này nay đã được đổi tên thành công ty TNHH đầu tư thương mại xây dựng Tân Hoàn Cầu (đã làm thủ tục đổi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, lần đổi thứ 4 ngày 21/8/2015 và lần đổi thứ 6 ngày 18/12/2019 đến nay), còn Ông!Nguyễn!Ngọc!H chỉ là người trực tiếp nhận vàng vì trước đây là giám đốc công ty TNHH Hân Thịnh Phát. Hiện công ty TNHH Đầu tư thương mại xây dựng Tân Hoàn Cầu cũng thừa nhận toàn bộ số nợ này và đồng ý trả lại hết cho ông Chiến. Ông Chiến cũng xác định cho công ty TNHH Hân Thịnh Phát vay số vàng trên. Do đó, trách nhiệm trả nợ không phải là trách nhiệm cá nhân của ông Hân, hơn nữa tại Tòa ông Hân không đồng ý cùng có trách nhiệm trả nợ với công ty như ông Chiến yêu cầu. Vì lẽ đó, không buộc trách nhiệm trả nợ của ông Hân theo yêu cầu của ông Chiến. Nên cấp sơ thẩm chỉ tuyên buộc công ty TNHH Hân Thịnh Phát nay là công ty Đầu tư thương mại xây dựng Tân Hoàn Cầu phải có trách nhiệm trả cho ông Chiến là có cơ sở.

- Về yêu cầu quy đổi thành tiền là 55.000.000 đồng/1 lượng vàng và tính lãi 4%/tháng.

Xét thấy, tại cấp sơ thẩm ông Chiến yêu cầu quy đổi 06 lượng vàng này thành tiền là 49.000.000 đồng/1 lượng SJC (căn cứ theo giá tại Ngân hàng Nông nghiệp theo giá bán ra ngày 29/6/2020) x 06 lượng = 294.000.000 đồng, yêu cầu này có căn cứ đã được cấp sơ thẩm chấp nhận. Nên giữ y án sơ thẩm.

- Về yêu cầu tính lãi 4%/tháng, giao dịch này thực hiện từ năm 2011 đến nay bị đơn chưa trả được vốn và lãi, tuy nhiên căn cứ theo quy định pháp luật đến thời điểm hiện nay vẫn chưa có quy định về lãi suất đối với việc cho vay vàng. Do đó, cấp sơ thẩm không chấp nhận đối với phần yêu cầu tính lãi đối với việc cho vay vàng của ông Chiến là có cơ sở. Từ lẽ đó, không chấp nhận toàn bộ yêu cầu kháng cáo của nguyên đơn.

[3]. Về Án phí:

Án phí Dân sự sơ thẩm và án phí dân sự phúc thẩm:

- Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12 và Điều 13 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội qui định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án:

Nguyên đơn ông Chiến phải chịu 49.044.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm và 300.000 đồng án phí dân sự phúc thẩm. Ông Chiến là người cao tuổi và có đơn xin miễn án phí nên ông Chiến được miễn toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm và án phí dân sự phúc thẩm.

Bị đơn công ty TNHH đầu tư thương mại xây dựng Tân Hoàn Cầu phải chịu án phí dân sự sơ thẩm 14.700.000 đồng.

- Ngoài ra, tại phần Quyết định của bản án sơ thẩm có thiếu sót, đã không tuyên không chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện về số tiền lãi 1.234.800.000 đồng mà nguyên đơn yêu cầu, nên cần bổ sung thêm phần này.

Do đó, đề nghị của Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh là có căn cứ nên được chấp nhận toàn bộ.

Vì các lẽ trên;!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!

QUYẾT!ĐỊNH:!

- Căn cứ Khoản 1 Điều 308, Điều 313,148 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

- Căn cứ Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014;

- Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1.Không chấp nhận yêu cầu kháng cáo của nguyên đơn Ông!Vũ!Đình!Ch.

2.Giữ nguyên bản án dân sự sơ thẩm số 178/2020/DS-ST ngày 29/6/2020 của Toà án nhân dân huyện Hóc Môn, Thành phố Hồ Chí Minh.

2.1.Chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của Ông!Vũ!Đình!Ch.

- Buộc Công ty trách nhiệm hữu hạn Hân Thịnh Phát nay là Công ty trách nhiệm hữu hạn Đầu tư thương mại xây dựng Tân Hoàn Cầu phải trả cho Ông! Vũ!Đình!Ch số tiền 294.000.000 (hai trăm chín mươi bốn triệu) đồng, ngay khi bản án có hiệu lực pháp luật. Thi hành tại cơ quan thi hành án có thẩm quyền.

Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật, người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà người phải thi hành án không thi hành thì hàng tháng còn phải chịu khoản tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 đối với số tiền chưa thi hành án tương ứng với thời gian chậm thi hành án.

2.2 Không chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của ông Vũ Đình Chiến về yêu cầu tính lãi với số tiền là 1.234.800.000 đồng.

3.Án phí dân sự sơ thẩm và án phí dân sự phúc thẩm :

- Công ty trách nhiệm hữu hạn Đầu tư thương mại xây dựng Tân Hoàn Cầu phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 14.700.000 (mười bốn triệu bảy trăm ngàn) đồng.

- Ông Chiến được miễn toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm và án phí dân sự phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014), thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014).

4.Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.

Nơi"nhận:

TM.!HỘI!ĐỒNG!XÉT!XỬ!PHÚC!THẨM!

- Tòa án nhân dân Tối Cao;

!THẨM!PHÁN-CHỦ!TỌA!PHIÊN!TÒA! -Tòa án nhân dân Cấp Cao tại TP.HCM;

!

- VKSND Cấp Cao tại TP.HCM;

- VKSND Thành phố Hồ Chí Minh;

!

- Chi cục THADS huyện Hóc Môn;

!

- Tòa án nhân dân huyện Hóc Môn;

!

- Các đương sự;

- Lưu hồ sơ vụ án.

!!!!!!!!!!!!!!!!!Phạm!Thị!Kim!

Cỡ chữ