- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyen Thuy T ly hon Nguyen Hoang A"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu c a nguyên đơn bà Nguyễn Thuỳ T.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Bản án số: 1123/2023/HNGĐ-ST Ngày: 24-8-2023 V/v: “Tranh chấp ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI, TH NH H H CH MINH
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Hà Thị Xuân Lan
Các Hội thẩm nhân dân: 1- Ông Nguyễn Văn Vân
2- Ông Nguyễn Ngọc Cảnh
Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Thanh Tâm – Thư ký Tòa án nhân dân huy n C Chi Thành phố H Ch Minh
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh không tham gia phiên tòa.
Ngày 24 tháng 8 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huy n C Chi xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 732/2023/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 6 năm 2023 về vi c: “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 480/2023/QĐST-HNGĐ ngày 07/8/2023 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thuỳ T, sinh năm 1981; Địa chỉ: Số 237A, đường tỉnh lộ 2 tổ 09 ấp X, xã T huy n C Thành phố H Ch Minh
2. Bị đơn: Ông Nguyễn Hoàng A sinh năm 1983; Địa chỉ: Số 09/11, đường 752 ấp G, xã A huy n C Thành phố H Ch Minh.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn nội dung xin ly hôn ngày 19/5/2023, các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, nguyên đơn bà Nguyễn Thuỳ T trình bày: Bà với ông Hoàng A tìm hiểu quen nhau và tự nguy n tiến tới hôn nhân, đã được Ủy ban nhân dân xã An Nhơn Tây, huy n C Chi, Thành phố H Ch Minh cấp giấy chứng nhận kết hôn số 93, ngày 16/7/2018. Sau kết hôn, thời gian đầu vợ ch ng bà sống hoà thuận mặc dù có những mâu thuẩn không đang kể Được một thời gian vợ ch ng bà phát sinh nhiều mâu thuẩn xung đột Nguyên nhân là do ông Hoàng A liên tục ăn chơi nhậu nhẹt cờ bạc đá gà không chăm lo làm ăn không có trách nhi m với gia đình và thường xuyên xúc phạm bà cùng gia đình c a bà. Một mình bà gánh vác tất cả mọi vi c lớn nhỏ trong gia đình. Sự vi c kéo dài nhiều năm, bà đã nhẫn nhịn khuyên nh ông Hoàng A nhưng không có kết quả Đỉnh điểm mâu thuẩn là vào tháng 12/2020, bà đã bỏ về nhà cha mẹ ruột sinh sống và ly thân ông Hoàng A từ đó đến nay, cả hai không còn quan h vợ ch ng và mỗi người đã có cuộc sống riêng
Hi n vợ ch ng bà không còn tình cảm yêu thương không còn quan tâm chăm sóc lẫn nhau và mâu thuẫn vợ ch ng ngày càng trầm trọng không thể hàn gắn được nên bà yêu cầu được ly hôn với ông Hoàng A.
Về con chung: Không có con chung.
Về tài sản chung: Bà xác định không có tài sản chung.
Về nghĩa vụ dân sự chung: Bà xác định không có
Các tài li u chứng cứ mà nguyên đơn cung cấp để bảo v quyền lợi ch hợp pháp c a mình g m: Đơn khởi ki n bản tự khai; Bản chính Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn; 01 Căn cước công dân (sao y) c a nguyên đơn; Giấy uỷ quyền nộp đơn.
Bị đơn ông Nguyễn Hoàng A theo nội dung các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án trình bày: Ông thừa nhận lời trình bày c a bà T về quá trình tìm hiểu và đăng ký kết hôn là đúng Sau khi kết hôn vợ ch ng ông sống cùng nhà cha mẹ ch ng và rất hạnh phúc Mâu thuẩn cả hai xảy ra từ năm 2023 Nguyên nhân do cả hai t chia sẽ với nhau về công vi c những vi c trong cuộc sống hàng ngày và có mâu thuẩn trong vấn đề tài ch nh kinh tế gia đình Tuy nhiên ông cho rằng mâu thuẩn c a vợ ch ng ông chưa trầm trọng đến mức ly hôn Ông còn yêu thương vợ và mong muốn hàn gắn đoàn tụ
Các tài li u chứng cứ mà bị đơn cung cấp để bảo v quyền lợi ch hợp pháp c a mình g m: Bản tự khai.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài li u chứng cứ có trong h sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa Hội đ ng xét xử nhận định:
Về tố tụng:
Về quan h pháp luật và thẩm quyền giải quyết: Theo nội dung đơn khởi ki n có cơ sở xác định quan h pháp luật là “Tranh chấp ly hôn” được quy định tại khoản 1 Điều 28 c a Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 c a Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 bị đơn có nơi cư trú tại xã An Nhơn Tây, huy n C Chi nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết c a Tòa án nhân dân huy n C Chi
Về nội dung:
Quan h hôn nhân: Bà Nguyễn Thuỳ T với ông Nguyễn Hoàng A tự nguy n tiến tới hôn nhân có đăng ký kết hôn và đã được Ủy ban nhân dân xã An Nhơn Tây huy n C Chi, Thành phố H Ch Minh cấp giấy chứng nhận kết hôn số 93, ngày 16/7/2018 nên là hôn nhân hợp pháp
Xét yêu cầu c a bà T xin ly hôn với ông Hoàng A;
Theo lời trình bày c a bà T thì mâu thuẩn giữa bà với ông Hoàng A là trầm trọng và không thể hàn gắn Nguyên nhân là do ông Hoàng A liên tục ăn chơi nhậu nhẹt cờ bạc không có trách nhi m với gia đình và thường xuyên xúc phạm bà cùnng gia đình c a bà. Đỉnh điểm mâu thuẩn là bà đã bỏ về nhà cha mẹ ruột sinh sống và ly thân ông Hoàng A từ tháng 12/2020 cho đến nay.
Ông Hoàng A cũng thừa nhận giữa vợ ch ng ông có mâu thuẩn do cả hai t chia sẽ với nhau về công vi c những vi c trong cuộc sống hàng ngày và có mâu thuẩn trong vấn đề tài ch nh kinh tế gia đình tuy nhiên chưa đến mức trầm trọng nên không đ ng ý ly hôn Tại phiên toà ông thừa nhận từ tháng 12/2020 vợ ông đã bỏ về nhà cha mẹ ruột sinh sống cho đến nay thỉnh thoảng ông có đến nhà vợ kêu về nhưng vợ ông không tiếp và trốn tránh không muốn gặp mặt nên cả hai không thể ng i nói chuy n với nhau được và cũng không liên lạc bằng đi n thoại được. Hi n ông vẫn còn yêu thương vợ và không muốn ly hôn
Xét thấy; mặc dù ông Hoàng A không thừa nhận giữa vợ ch ng ông có mâu thuẩn trầm trọng; tuy nhiên, cả hai vì những mâu thuẩn mà bà T không thể tiếp tục sinh sống và tiếp tục quan h vợ ch ng với ông Hoàng A nên đã bỏ về nhà cha mẹ ruột sinh sống và ly thân ông Hoàng A từ thang 12/2020 cho đến nay Cả hai không còn quan h vợ ch ng và mỗi người đã có cuộc sống riêng Từ đó cơ sở xác định tình cảm vợ ch ng giữa bà T với ông Hoàng A không còn tình trạng hôn nhân mâu thuẩn trầm trọng đời sống chung c a hai người không thể kéo dài mục đ ch c a hôn nhân không đạt được theo quy định tại khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 Do đó xét yêu cầu ly hôn c a bà Trang đối với ông Hoàng A là có cơ sở chấp nhận
Về con chung: Cả hai thừa nhận không có con chung .
Về tài sản chung: Cả hai xác định không có Toà án không xem xét.
Nghĩa vụ dân sự chung: Cả hai xác định không có Toà án không xem xét.
Căn cứ khoản 4 Điều 147 c a Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Luật ph và l ph số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/ BTVQH14 ngày 30/12/2016 c a Ủy ban Thường vụ Quốc hội; cần buộc bà T phải nộp án ph dân sự sơ thẩm về vi c xin ly hôn là phù hợp
Vì các lẽ trên
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 3 Điều 228 c a Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ vào khoản 1 Điều 51; khoản 1 Điều 56 c a Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
- Căn cứ vào Luật ph và l ph số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015 và Nghị quyết số 326/2016/ BTVQH14 ngày 30/12/2016 c a Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
Chấp nhận yêu cầu c a nguyên đơn bà Nguyễn Thuỳ T.
1 Về quan h hôn nhân: Bà Nguyễn Thuỳ T được ly hôn với ông Nguyễn Hoàng A Giấy chứng nhận kết hôn số 93, ngày 16/7/2018 c a Ủy ban nhân dân xã An Nhơn Tây huy n C Chi Thành phố H Ch Minh cấp cho bà T, ông Hoàng A không còn giá trị pháp lý
2 Về con chung: Cả hai xác định không có
3. Về tài sản chung: Cả hai xác định không có, Toà án không xem xét.
4 Nghĩa vụ dân sự chung: Cả hai xác định không có, Tòa án không xem xét.
5 n ph dân sự sơ thẩm về vi c xin ly hôn là 300 000đ ba trăm nghìn đ ng) buộc bà Nguyễn Thuỳ T phải nộp nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án ph đã nộp là 300 000đ ba trăm nghìn đ ng) theo biên lai số 0017640 ngày 09/6/2023 c a Chi cục Thi hành án dân sự huy n C Chi Thành ph H Ch Minh. Bà T đã nộp đ án ph ph dân sự dân sự sơ thẩm
6 Nguyên đơn bị đơn có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày Tòa tuyên án. Nơi nh n:
| - TAND Tp H Ch Minh; - VKSND H C Chi; - Chi cục THADS H C Chi; - UBND xã An Nhơn Tây, huy n C Chi; - Các đương sự; - Lưu: Vp h sơ 12b). | TM. HỘI Đ NG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM HÁN - CHỦ TỌA HIÊN TÒA Hà Thị Xuân Lan |