- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn nuôi con"
- Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nhận đơn khởi kiện của chị Thạch Thị Sa T.
- Căn cứ chính? Điều 08 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 09 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 13 - VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 112/2026/HNGĐ-ST Ngày 30/6/2026 “V/v tranh chấp ly hôn, tranh chấp nuôi con giữa chị T và anh P” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 13 - VĨNH LONG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà : Bà Lê Thị Tranh.
Các Hội Thẩm nhân dân: - Ông Võ Văn Đầy
- Bà Ngô Thị Oanh Kiều
- Thư ký phiên tòa: Bà Kim Thị Hồng Hạnh, là Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 13 - Vĩnh Long.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 13 - Vĩnh Long tham gia phiên tòa: Ông Dương Văn Nhẹ - Kiểm sát viên.
Trong ngày 30 tháng 6 năm 2026, tại Toà án nhân dân khu vực 13 - Vĩnh Long xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 358/2026/TLST-HNGĐ, ngày 17 tháng 4 năm 2026 về việc: “Tranh chấp ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 104/2026/QĐST-HN, ngày 26/5/2026, Quyết định hoãn phiên toà số 121/2026-HNGĐ, ngày 11/6/2026 và Thông báo dời phiên toà số 54/TB-TA, ngày 19/6/2026, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Thạch Thị Sa T, sinh năm 1991;
Địa chỉ: Ấp L, xã L, tỉnh Vĩnh Long. Vắng mặt có đơn xin xét xử vắng mặt.
Bị đơn: Anh Thạch Ngọc P, sinh năm 1996;
Địa chỉ: Ấp L, xã L, tỉnh Vĩnh Long. Vắng mặt.
Con chung chị T và anh P tên:
Thạch Thị Bảo N, sinh ngày 26/12/2018. Vắng mặt
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện, các bản khai trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn chị Thạch Thị Sa T trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Năm 2017 chị và anh Thạch Ngọc P quen nhau và tiến tới hôn nhân có đăng ký kết hôn theo quy định, thời gian chung sống chị và anh P có 01 con chung tên Thạch Thị Bảo N, sinh ngày 26/12/2018 chị T đang nuôi dưỡng, nguyên nhân mâu thuẫn chị T cho rằng anh P thường hay uống rượu, vợ chồng không có tiếng nói chung, mạnh ai nấy sống từ tháng 7 năm 2025 cho đến nay tình cảm giữa vợ chồng không còn. Nay chị Thạch Thị Sa T yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn với anh Thạch Ngọc P.
Về con chung tên: Thạch Thị Bảo N, sinh ngày 26/12/2018 chị T đang nuôi chị yêu cầu được tiếp tục nuôi và không yêu cầu anh P cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Quá trình thụ lý giải quyết vụ án chị T không tranh chấp, không khởi kiện, không đặt ra yêu cầu giải quyết.
Về số nợ phải thu, phải trả: Chị T không tranh chấp, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tại phiên tòa bị đơn anh Thạch Ngọc P vắng mặt lần thứ hai không có lý do nên không có lời trình bày.
Con chung của chị T và anh Phúc Thạch Thị Bảo N, sinh ngày 26/12/2018 vắng mặt nên không có lời trình bày.
Lời phát biểu của Kiểm sát viên:
- Về tố tụng: Thẩm phán được phân công thụ lý giải quyết vụ án đã thực hiện đúng, đầy đủ quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2025) từ khi thụ lý đến khi đưa vụ án ra xét xử. Hội đồng xét xử, thư ký phiên tòa hôm nay đã tuân thủ đúng theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2025), nguyên đơn đã thực hiện đúng theo quy định tại Điều 70, 71 BLTTDS 2015 sửa đổi, bổ sung 2025. Đối với bị đơn chưa thực hiện đúng theo quy định tại Điều 70, 72 BLTTDS 2015 sửa đổi, bổ sung 2025.
- Về nội dung: Căn cứ khoản 1 Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 147, Điều 227, 228, 238 Bộ luật tố tụng dân sự 2015, sửa đổi bổ sung năm 2025; Điều 51, 53, 56, 58, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 5, Điều 27, Nghị quyết: 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Đề nghị HĐXX: Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
- Về hôn nhân: Chị Thạch Thị Sa T được ly hôn với anh Thạch Ngọc P.
- Về con chung: Giao con chung tên Thạch Thị Bảo N, sinh ngày 26/12/2018 cho chị Thạch Thị Sa T tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục (phù hợp nguyện vọng của cháu muốn được sống chung với mẹ). Anh P có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Về cấp dưỡng do chị T không yêu cầu anh P cấp dưỡng nuôi con nên không xem xét giải quyết
- Về tài sản chung, nợ chung không yêu cầu nên không xem xet giải quyết.
- Về án phí: chị T phải chịu theo quy định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định.
Về thủ tục tố tụng:
- Về thẩm quyền giải quyết: Xét thấy bị đơn anh Thạch Ngọc P có nơi cư trú trên địa bàn xã L, tỉnh Vĩnh Long nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 13 - Vĩnh Long theo quy định tại Điều 35, 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
- Về quan hệ pháp luật tranh chấp: Xét đơn của chị T khởi kiện xin ly hôn với anh P, yêu cầu được nuôi con nên xác định quan hệ tranh chấp “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” là đúng quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về nội dung:
- Về quan hệ hôn nhân: Xét thấy chị T và anh P chung sống với nhau năm 2017 có đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật. Căn cứ vào các Điều 08 và Điều 09 Luật hôn nhân và gia đình thì hôn nhân giữa chị T và anh P là hợp pháp.
Xét thấy quá trình chung sống giữa chị T và anh P tuy chưa thống nhất nhau về quan điểm đời sống vợ chồng, lối sống, về cách ứng xử giao tiếp thì anh chị phải biết tự điều chỉnh hành vi của mình sao cho phù hợp với cuộc sống hiện tại, cùng nhau góp ý xây dựng, chia sẽ và tôn trọng lẫn nhau để tìm cách giải quyết mọi vấn đề một cách êm đẹp nhất nhằm bảo vệ hạnh phúc gia đình. Khi mâu thuẫn phát sinh chị T và anh P đều bỏ mặt cho hậu quả xảy ra, không còn quan tâm đến tình nghĩa vợ chồng, anh chị luôn bất hòa với nhau về mọi mặt, từ khi ly thân đến nay anh chị cũng không quan tâm đến hạnh phúc gia đình mạnh ai nấy sống làm cho tình cảm vợ chồng ngày càng rạng nứt. Toà án hoà giải 02 lần nhưng phía anh P không đến và tại phiên toà anh P vắng mặt từ đó cho thấy khả năng hàn gắn đoàn tụ vợ chồng là không có kết quả.
Tại phiên tòa hôm nay chị T vắng mặt có đơn xin xét xử vắng mặt chị vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện, đề ngày 13/4/2026 chị xin được ly hôn với anh Thạch Ngọc P là có căn cứ, đúng quy định tại Điều 51 và Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình. Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu đơn khởi kiện của chị T, xử cho chị T và anh P được ly hôn với nhau.
- Về nuôi con tên: Thạch Thị Bảo N, sinh ngày 26/12/2018 là con chung của chị T và anh P, tại đơn khởi kiện ngày 13/4/2026 và quá trình giải quyết vụ án chị T yêu cầu được quyền trực tiếp nuôi con chung tên Thạch Thị Bảo N, sinh ngày 26/12/2018 và tại biên bản ghi lời khai ngày 29/4/2026 con chung Bảo Nghi có nguyện vọng được sống chung với chị T, để con chung Bảo Nghi có cuộc sống ổn định về thể chất, trí tuệ, đạo đức và tinh thần, Hội đồng xét xử giao con chung Thạch Thị Bảo N, sinh ngày 26/12/2018 cho chị T được quyền trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn là phù hợp với quy định của pháp luật.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Chị T không tranh chấp, không yêu cầu giải quyết, Hội đồng xét xử không xem xét.
- Về tài sản chung: Trong quá trình giải quyết vụ án chị T không khởi kiện, không tranh chấp, Hội đồng xét xử không xem xét.
- Về số nợ phải thu, phải trả: Chị T không tranh chấp, không yêu cầu giải quyết, Hội đồng xét xử không xem xét.
Về án phí sơ thẩm: Chị T phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.
- Xét đề nghị của Kiểm sát viên là có cơ sở nên được Hội đồng xét xử chấp nhận.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 01 Điều 28, 35, 39, Điều 147, 227, 228, 235, 238 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 51, 56, 57, 58, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
Tuyên xử: Chấp nhận đơn khởi kiện của chị Thạch Thị Sa T.
- Về quan hệ hôn nhân: Xử cho chị Thạch Thị Sa T và anh Thạch Ngọc P được ly hôn với nhau.
- Về nuôi con: Chị Thạch Thị Sa T được quyền trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con tên Thạch Thị Bảo N, sinh ngày 26/12/2018 (Theo nguyện vọng của con chung Thạch Thị Bảo N được sống chung với chị T) sau khi ly hôn.
Anh Thạch Ngọc P có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được quyền ngăn cản. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Chị T không tranh chấp không yêu cầu, Hội đồng xét xử không xem xét.
- Về tài sản chung: Trong quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa hôm nay chị T không khởi kiện, không tranh chấp, Hội đồng xét xử không xem xét.
- Về số nợ phải thu, phải trả: Chị T không tranh chấp, không yêu cầu giải quyết, Hội đồng xét xử không xem xét.
- Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Buộc chị Thạch Thị Sa T có nghĩa vụ nộp 300.000 đồng, nhưng được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số: 0006930, ngày 14/4/2026 do chị Thạch Thị Sa T nộp cho Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long thu. Chị Thạch Thị Sa T đã nộp đủ án phí.
- Về quyền kháng cáo: Đương sự có mặt tại phiên toà có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đối với đương sự vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận bản án hoặc bản án được niêm yết công khai theo quy định tại Điều 179 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 02 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Vĩnh Long; - VKSND khu vực 13-Vĩnh Long; - THADS tỉnh Vĩnh Long; - Các đương sự; - UBND nơi ĐKKH; - Lưu HSVA. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa (đã ký) Lê Thị Tranh |